- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thôi yêu cầu được giải quyết ly hôn với bà Phượng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Văn T về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST Ngày 13-5-2025 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Hảo
Ông Nguyễn Văn Lạc.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Tâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện V, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện V, tỉnh Long An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Võ Văn T trình bày:
Ông và bà P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Long An ngày 10/6/2008. Sau đó, vợ chồng sinh sống tại ấp G, xã H, huyện V, tỉnh Long An.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình trạng mâu thuẫn kéo dài và ngày một trầm trọng hơn. Vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2024 đến nay. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục duy trì được nữa nên ông T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà P. Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Võ Văn K (N), sinh ngày 08/3/2007 hiện đã trưởng thành và sống tự lập nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Bị đơn bà Lê Thị P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến trước yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, ông T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1.1] Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố Tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp G, xã H, huyện V nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không lý do. Căn cứ quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dânHưng Điền A, huyện V, tỉnh Long Anvào ngày 10/6/2008 nên là hôn nhân hợp pháp, ông T yêu cầu giải quyết ly hôn sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Ông T cho rằng giữa ông và bà P chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau này vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng không còn tình cảm và đã sống ly thân từ cuối năm 2024 đế nay, hiện tại mỗi người một cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau nên khả năng hàn gắn không còn.
Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng sau khi thụ lý vụ án cũng đã tiến hành mời các đương sự đến hòa giải nhiều lần để tạo điều kiện cho các đương sự hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, ông T cương quyết ly hôn còn bà P không đến Tòa án thể hiện ý kiến, không có thiện chí hàn gắn tình cảm, bỏ mặc kết quả giải quyết.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa ông T và bà P đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, căn cứ quy định tại các điều 19, 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T.
Về con chung: Ông T và bà P có 01 con chung Võ Văn K (N), sinh ngày 08/3/2007 hiện tại đã thành niên và sống tự lập, ông T không có yêu cầu gì nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T trình bày vợ chồng ông không có tài sản chung và cũng không có nợ chung, tại thời điểm giải quyết ly hôn cũng không có ai tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Văn T về việc “Ly hôn”.
Về hôn nhân: Ông Võ Văn T được ly hôn với bà Lê Thị P.
2. Về án phí: Ông Võ Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng theo biên lai số 0002248 ngày 12/02/2025 sang tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Long An; - VKSND, Chi cục THADS H.Vĩnh Hưng; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Yến Linh |