- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị Thu C - Phan Văn L1, Hồ Thị Ánh L2"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa hị Huỳnh Thị Thu C.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/DS-ST Ngày: 22/7/2025 V/v tranh hấp h p ng g p h i và H p ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vự 4 – Đ ng Tháp.
Trong ngày 22 tháng 7 năm 2025, tại tr sở Toà án nhân dân khu vự 4 – Đ ng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ông khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 243/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việ tranh hấp “H p ng g p h i và h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số 131/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025 và Quyết ịnh hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa á ương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977, ( mặt);
Địa hỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1978, (vắng mặt);
Chị H Thị Ánh L1, sinh năm 1982, (vắng mặt);
Cùng ịa hỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nay là M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 05/5/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu C trình bày:
Trong năm 2022 ến nay, anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 tổ hứ nhiều dây h i, hị C tham gia g p 04 dây h i do anh L, hị L1 làm ầu thảo, thể như sau:
- Dây h i thứ 1: Dây h i 5.000.000 ng, khui vào ngày 15/02/2022 (15/01/2022 âm lị h), hai tháng khui một lần, dây h i g m 25 phần, hị C tham gia 01 phần h i. Hình thứ hơi h i là ến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm ao thì hốt ư h i, òn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải ng tiền h i hết là 5.000.000 ng. H i viên nào hốt ư h i thì phải trả tiền huê h ng ho hị L1, anh L là 2.500.000 ng. Dây h i này, hị C ã ng tiền h i sống ho anh L, hị L1 15 lần thì sau anh L, hị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, hị L1 thiếu hị số tiền h i là 75.000.000 ng.
- Dây h i thứ 2: Dây h i 1.000.000 ng, khui h i vào ngày 18/11/2022 (25/10/2022 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 25 phần, hị C tham gia hơi 01 phần h i. Hình thứ hơi h i là ến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm ao thì hốt ư h i, òn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải ng tiền h i hết là 1.000.000 ng. H i viên nào hốt ư h i thì phải trả tiền huê h ng ho anh L, hị L a là 500.000 ng. Dây h i này, hị C ã ng tiền h i sống ho anh L, hị L1 19 lần h i thì sau anh L, hị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, hị L1 thiếu hị số tiền h i là 19.000.000 ng.
- Dây h i thứ 3: Dây h i 2.000.000 ng, khui h i vào ngày 11/3/2023 (20/02/2023 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 27 phần, hị C tham gia hơi 01 phần h i. Hình thứ hơi h i là ến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm ao thì hốt ư h i, òn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải ng tiền h i hết là 2.000.000 ng. H i viên nào hốt ư h i thì phải trả tiền huê h ng ho anh L, hị L a là 1.000.000 ng. Dây h i này hị C ã ng tiền h i sống ho anh L, hị L1 16 lần h i thì sau anh L, hị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, hị L1 thiếu hị số tiền h i là 32.000.000 ng.
- Dây h i thứ 4: Dây h i 2.000.000 ng, khui h i vào ngày 11/8/2023 (25/6/2023 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 22 phần, hị C tham gia hơi 01 phần h i. Hình thứ hơi h i là ến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm ao thì hốt ư h i, òn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải ng tiền h i hết là 2.000.000 ng. H i viên nào hốt ư h i thì phải trả tiền huê h ng ho anh L, hị L a là 1.000.000 ng. Dây h i này hị C ã ng tiền h i sống ho anh L, hị L1 10 lần h i thì sau anh L, hị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, hị L1 thiếu hị số tiền h i là 20.000.000 ng.
Tổng ộng 04 dây h i trên, anh L, hị L1 òn n hị số tiền là 146.000.000 ng. Ngoài ra, vào ngày 14/01/2025, anh L, hị L1 mư n hị số tiền là 30.000.000 ng, hứa trong thời gian 01 tháng sẽ trả lại tiền ho hị. Tuy nhiên, hị ã nhiều lần yêu ầu anh L, hị L1 trả ho hị số tiền h i và tiền vay trên nhưng anh L, hị L1 hứa hẹn nhiều lần không thự hiện. Nay hị yêu ầu anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 liên ới trả ho hị số tiền g p h i là 146.000.000 ng và số tiền vay là 30.000.000 ng, tổng ộng là 176.000.000 ng, yêu ầu trả một lần khi án hiệu lự pháp luật.
Tại phiên tòa, hị C thay ổi yêu ầu khởi kiện như sau: Chị ng ý trừ tiền huê h ng ủa 04 dây h i trên ho anh L, hị L1 với số tiền là 5.000.000 ng. Chị yêu ầu anh L, hị L1 liên ới trả ho hị số tiền n h i là 141.000.000 ng và số tiền vay là 30.000.000 ng, tổng ộng là 171.000.000 ng, trả một lần sau khi bản án hiệu lự pháp luật.
Quá trình giải quyết v án, hị Cú ung C1 á giấy xá nhận ủa á h i viên g m: Chị Đoàn Thị L2, hị Võ Thị M, ông Ngô Văn N, anh Nguyễn Văn N1, anh Lưu Bá P.
* Tòa án ã tống ạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu ầu ủa nguyên ơn, ơn khởi kiện, á tài liệu hứng ứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận, ông khai hứng ứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết ịnh ưa v án ra xét xử, Quyết ịnh hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh L, hị L1 vắng mặt không lý do và ũng không văn bản trình bày ý kiến ối với yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét á tài liệu, chứng cứ trong h sơ v án ư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn ứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về thủ t tố t ng: Xét thấy bị ơn anh L, hị L1 ã ư Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn theo quy ịnh tại iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 ủa Bộ luật tố t ng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên ơn hị C thay ổi yêu ầu khởi kiện, ng ý trừ tiền huê h ng ủa 04 dây h i ho ầu thảo h i là 5.000.000 ng nên số tiền h i mà hị C yêu ầu anh L, hị L1 trả ho hị là 141.000.000 ng. Căn ứ Điều 5 và khoản 1 Điều 244 ủa Bộ luật tố t ng dân sự thì việ thay ổi yêu ầu khởi kiện ủa hị C không vư t quá yêu ầu khởi kiện ban ầu nên ư Hội ng xét xử hấp nhận.
Về quan hệ tranh hấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên ơn hị C yêu ầu bị ơn anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 trả số tiền h i là 141.000.000 ng và tiền vay là 30.000.000 ng, anh L, hị L1
ịa hỉ tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Căn ứ khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 ủa Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 463, Điều 471 Bộ luật dân sự xá ịnh quan hệ pháp luật là “Tranh hấp h p ng g p h i và h p ng vay tài sản”, v án thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân khu vự 4 – Đ ng Tháp.
Về nội dung v án: Tại phiên tòa nguyên ơn hị C giữ nguyên yêu ầu khởi kiện, Hội ng xét xử nhận ịnh:
3.1. Giao dị h dân sự về việ tham gia g p h i và ho vay tiền giữa hị C với anh L, hị L1 lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái ạo ứ xã hội phù h p quy ịnh pháp luật nên Hội ng xét xử ông nhận.
3.2. Về nội dung yêu ầu khởi kiện:
Xét thấy yêu ầu trả số tiền n h i ủa nguyên ơn là
ăn ứ bởi hị C là h i viên tham gia hơi h i do v h ng anh L, hị L1 làm hủ h i. Chị C ã g p á phần h i ầy ủ nhưng anh L, hị L1 ngưng không khui h i và tuyên bố vỡ h i. Tại á giấy xá nhận ủa những h i viên ùng tham gia h p ng g p h i với anh L, hị L1 ều xá nhận việ hị C tham gia g p 04 dây h i do anh L, hị L1 làm ầu thảo và hị C vẫn là h i viên hưa hốt h i, thể:
- Chị Đoàn Thị L2, sinh năm 1973. Địa hỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp); Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1975. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp); xá nhận hị C tham gia hơi dây h i 2.000.000 ng, khui h i vào ngày 11/3/2023 (20/02/2023 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 27 phần, hị C tham gia 01 phần h i và ã ng ư 16 lần h i sống thì anh L, hị L1 tự ngưng h i, hiện hị C vẫn là h i viên òn sống hưa hốt h i.
- Ông Ngô Văn N, sinh năm 1966. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp); Chị Đoàn Thị L2, sinh năm 1973. Địa hỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xá nhận hị C tham gia hơi dây h i 1.000.000 ng, khui h i vào ngày 18/11/2022 (25/10/2022 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 25 phần, hị C tham gia 01 phần h i và ã ng ư 19 lần h i sống thì anh L, hị L1 tự ngưng h i, hiện hị C vẫn là h i viên òn sống hưa hốt h i.
- Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1975. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp); Chị Võ Thị M, sinh năm 1980. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xá nhận hị C tham gia hơi dây h i 2.000.000 ng, khui h i vào ngày 11/8/2023 (25/6/2023 âm lị h), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m 22 phần, hị L2 tham gia 01 phần h i và ã ng ư 10 lần h i sống thì anh L, hị L1 tự ngưng h i, hiện hị C vẫn là h i viên òn sống hưa hốt h i.
- Anh Lưu Bá P, sinh năm 1982. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp); Ông Ngô Văn N, sinh năm 1966. Địa hỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xá nhận hị C tham gia hơi dây h i 5.000.000 ng, khui h i vào ngày 15/02/2022 (12/01/2022 âm lị h), hai tháng khui h i một lần, dây h i g m 25 phần, hị L2 tham gia 01 phần h i và ã ng ư 15 lần h i sống thì anh L, hị L1 tự ngưng h i, hiện hị C vẫn là h i viên òn sống hưa hốt h i.
Như vậy, á xá nhận trên ều phù h p với lời trình bày ủa nguyên ơn về thời gian diễn ra á dây h i, kỳ mở h i, giá trị mỗi phần h i, số á h i viên tham gia, á phần h i mà nguyên ơn tham gia. Đến thời iểm anh L, hị L1 ngưng h i thì hị C vẫn là h i viên hưa hốt h i và ã thự hiện việ ng á kỳ h i ho anh L, hị L1. Từ , ho thấy anh L, hị L1 ã ơn phương hấm dứt h p ng g p h i. Theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 428 ủa Bộ luật dân sự thì khi ơn phương hấm dứt h p ng, bên ã thự hiện nghĩa v
quyền yêu ầu bên kia thanh toán phần nghĩa v ã thự hiện úng phần nghĩa v ã thự hiện. Trong giao dị h g p h i n i trên, hị C là h i viên ã thự hiện g p h i theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 16 ủa Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019, tuy nhiên anh L, hị L a L3 hủ h i không thự hiện nghĩa v trả tiền h i ho h i viên khi tuyên bố ngưng h i là vi phạm nghĩa v mà á bên ã thỏa thuận. Vì vậy, hị C yêu ầu anh L, hị L1 hoàn trả lại số tiền ã g p h i là
ăn ứ và phù h p với quy ịnh tại Điều 471 ủa Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 18, Điều 23 ủa Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ủa Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường nên ư Hội ng xét xử hấp nhận.
Xét yêu ầu trả số tiền n vay ủa nguyên ơn, Hội ng xét xử thấy rằng: Nguyên ơn ung ấp “Giấy mư n tiền ngày 15/12/2024 âl” do anh L và hị L1 ùng ký tên mư n ủa hị C số tiền 30.000.000 ng. Như vậy, thự tế giao dị h ho mư n tiền giữa hị C với anh L, hị L1 ã phát sinh nhưng ến nay anh L, hị L1 vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa v trả n nên hị C khởi kiện yêu ầu anh L và hị L1 liên ới trả lại số tiền trên là
ăn ứ và phù h p với quy ịnh tại Điều 466 ủa Bộ luật dân sự.
Quá trình giải quyết v án, Tòa án ã triệu tập anh L, hị L1 h p lệ ể tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng anh L, hị L1 không ý kiến ũng như không ưa ra tài liệu, hứng ứ phản ối với yêu ầu ủa nguyên ơn và vắng mặt tại á phiên họp, phiên tòa là ã từ bỏ quyền l i ủa mình. Đây là tình tiết mà nguyên ơn không phải hứng minh theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do , Hội ng xét xử hấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa hị C, buộ anh L, hị L1 phải liên ới trả ho hị C số tiền h i là 141.000.000 ng, ngay sau khi án hiệu lự pháp luật.
Về án phí: Do yêu ầu khởi kiện ủa nguyên ơn ư hấp nhận nên bị ơn phải hịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 5, khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 244, Điều 273 ủa Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 288, Điều 357, khoản 3 Điều 428, Điều 463, Điều 466, Điều 471, khoản 2 Điều 468 ủa Bộ luật dân sự;
- Điều 18, Điều 23 ủa Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ủa Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa hị Huỳnh Thị Thu C.
1. Buộ anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 liên ới trả ho Huỳnh Thị Thu C số tiền n h i là 141.000.000 ng và số tiền vay là 30.000.000 ng. Tổng ộng là 171.000.000 (Một trăm bảy mươi mốt triệu ng), ngay sau khi án hiệu lự pháp luật.
Kể từ ngày hị Huỳnh Thị Thu C
ơn yêu ầu thi hành án, nếu anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 hậm thự hiện nghĩa v trả tiền thì òn phải hịu thêm tiền lãi theo mứ lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 ủa Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian hậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Anh Phan Văn L và hị H Thị Ánh L1 phải hịu 8.550.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại ho hị Huỳnh Thị Thu C số tiền 4.400.000 ng tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0003339 ngày 05/5/2025 ủa Chi
Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng áo: Cá ương sự quyền kháng áo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặ không mặt khi tuyên án mà lý do hính áng thì thời hạn kháng áo tính từ ngày nhận ư bản án hoặ ư tống ạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết ịnh ư thi hành theo quy ịnh tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người ư thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ ưỡng hế thi hành án theo quy ịnh tại á Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ư thự hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đ ng Tháp;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND khu vự 4 – Đ ng Tháp;
- THADS tỉnh Đ ng Tháp;
- Cá ương sự;
- Lưu h sơ v án.
Phạm Thị Mỹ Nhanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi THADS huyện Cai Lậy; - Cá ương sự; - Lưu h sơ v án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi THADS huyện Cai Lậy; - Cá ương sự; - Lưu h sơ v án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |