- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trần Văn Mần phạm tội “Hiếp dâm” - phạm tội hiếp dâm (điều 141 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b : Bị cáo Trần Văn M phạm tội “Hiếp dâm”.
- Căn cứ chính? Bộ luật T tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n : 18/2024/HS-ST. Ng 04/4/2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Hoàn;
2. Bà Đo n Thị Duyên.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 05/2024/TLST- HS ngày 25 tháng 01 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 09/2024/QĐST-HS ngày 23/02/2024 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Trần Văn M, sinh năm 1959.
Nơi cư trú: thôn C, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: Lớp 3/10; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn K, đã chết; con bà Trần Thị R, đã chết; gia đình có 04 anh em, bị cáo là con thứ hai; vợ Hoàng Thị L, inh năm 1960; 02 con, con lớn inh năm 1988, con nhỏ inh năm 1990; Nhân thân: Năm 1977, tham gia Quân đội nhân dân Việt Nam và tham gia chiến đấu tại Campuchia, đến năm 1982 xuất ngũ về địa phương; Tiền án, Tiền sự: Không; bị bắt tạm giam ngày 26/12/2023, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Kiến Xương (có mặt).
* Người bào chữa cho bị cáo: Ông Vũ Văn V, inh năm 1984. Luật ư - Công ty Luật TNHH Thiên Ngân.
Địa chỉ: tầng 11, Toà B Sport Hotel, 15 Lê V, phường N, quận Thanh Xuân, thành ph Hà Nội.
* Bị hại: Chị Nguyễn Thị N, inh năm 1982. (vắng mặt).
Trú tại: thôn T, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.
* Người đại diện hợp pháp cho bị hại:
- Ông Nguyễn Duy Q, inh năm 1962. (vắng mặt).
- Vũ Thị T, inh năm 1955. (vắng mặt).
Trú tại: thôn T, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.
* Người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp cho bị hại:
- Anh Nguyễn Duy C, inh năm 1986.
Trú tại: tổ dân ph H, phường H, quận H, thành ph Hà Nội
* Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại:
- Bà Nguyễn Thị H, inh năm 1987 - Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp ph p lý Nh nước tỉnh Thái Bình.
* Người có quyền lợi liên quan: Bà Hoàng Thị L, inh năm 1960. (có mặt).
Trú tại: thôn C, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình.
* Người làm chứng: - Bà Nguyễn Thị H, inh năm 1950. (vắng mặt).
- Bà Trần Thị P, inh năm 1957. (có mặt).
- Chị Nguyễn Thị T, inh năm 1990. (vắng mặt).
- Bà Trịnh Thị X, inh năm 1965. (vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị L, inh năm 1962. (vắng mặt).
- Vũ Thị T, sinh năm 1970. (vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị N, inh năm 1968. (vắng mặt).
Đều trú tại: thôn T, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Chị Đặng Thị H, inh năm 1983. (vắng mặt).
- Bà Trần Thị L, inh năm 1975. (vắng mặt).
- Ông Trần Thanh T, inh năm 1972. (vắng mặt).
- Anh Trần Văn C, inh năm 1987. (vắng mặt).
Đều trú tại: thôn C, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như au: Chị Nguyễn Thị N l người khuyết tật trí tuệ từ nhỏ (mức độ khuyết tật nặng), có biểu hiện bên ngo i không bình thường, không tham gia học tập v lao động được, không có chồng, con, đang inh ng phụ thuộc vào gia đình. Từ nhỏ chị N sinh s ng cùng b mẹ đẻ v được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (theo Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng s 1088/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương).
Trần Văn M mở quán bán hàng tạp hóa ở mặt đường trục xã M, huyện Kiến Xương từ năm 1994 đến nay, quán tạp hóa của M cách nhà chị N 300m, gia đình M v gia đình chị N không có quan hệ họ hàng với nhau. Chị N đã nhiều lần đến quán tạp hóa của M để mua hàng. Qua tiếp xúc và nghe mọi người nói, M biết chị N l người không bình thường như những người khác, không được học v đang hưởng chế độ hàng tháng của nh nước, nên đã n y inh ý định quan hệ tình dục với N, thấy việc quan hệ với N dễ d ng hơn những người kh c nên đã nhiều lần quan hệ tình dục với N để gi i quyết nhu cầu sinh lý của b n thân v đều thực hiện tại trong quán tạp hóa của M. Thời gian cụ thể từng lần M không nhớ, lần cu i cùng là vào ngày 27 hoặc 28 th ng 6 năm 2023. Diễn biến các lần được Trần Văn M mô t cụ thể như au: Kho ng 08 giờ M đang ở quán tạp hóa một mình thì chị N đi xe đạp một mình đến, chị N để xe đạp tại đường trước cửa quán rồi đi v o gặp M, N và M không nói gì với nhau, chị N đi v o phía trong của quán, thấy vậy M cũng không nói gì m đứng ở quán bán hàng một lúc rồi đi v o phía bên trong qu n thì thấy chị Ng t đang nằm ngửa trên bìa cartong được tr i trên nền quán, chị N đã cởi bên trái quần mặc ngoài, quần lót, o ngo i v o lót vén lên trên để lộ vú ra, hai chân hơi dạng và duỗi thẳng. Thấy vậy, M đi đến nằm lên người chị N, dùng tay tụt quần dài, quần đùi xu ng ngang đầu g i, lúc n dương vật của M đã cương cứng, tay ph i M cầm dương vật đưa v o âm đạo của chị N, rồi M ch ng hai tay xu ng nền nh đưa đẩ hông để dương vật ra vào trong âm đạo chị N được kho ng 01 phút thì dương vật của M xuất tinh v o trong âm đạo của chị N, M đứng lên kéo quần mặc lại, chị N tự đứng lên mặc quần áo rồi không nói gì và đi ra phí ngo i cửa quán. M lấy tiền đưa cho N, có lần cho 40.000 đồng, có lần cho 30.000 đồng, au đó N lấ xe đạp để đi về nhà.
Ngày 27/6/2023, mẹ đẻ chị N l b Vũ Thị T, thấy chị N có biểu hiện của người có thai nên đã đưa chị N đến Bệnh viện đa khoa hu ện Kiến Xương để kiểm tra thì phát hiện chị N có thai 13 tuần 4 ngày. Do chị N l người khuyết tật trí tuệ nặng nên ng 04/7/2023 gia đình đã đưa chị N đến Bệnh viện phụ s n Thái Bình nhập viện để hủ thai, đến ngày 10/7/2023 chị Ngát ra viện.
- Kết luận gi m định s 5119/KL-KTHS ngày 14/8/2023 của Viện Khoa học Hình sự - Bộ Công an kết luận:
1. Thai nhi có mẫu gửi gi m định l con đẻ của Nguyễn Thị N và Trần Văn M.
2. Lưu kiểu gen (ADN) của Trần Văn M, Nguyễn Thị N và thai nhi trên tại Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.
- Kết luận gi m định xâm hại tình dục s 13/KLXHTD-TTPY ngày 10/7/2023 của Trung tâm pháp y – Sở y tế tỉnh Thái Bình kết luận:
1. Các kết qu chính:
- M ng trinh: Giãn đường kính ~ 2,5cm, vị trí 4h, 2h, 1h, 5h có vết rách cũ, không bầm tím, không ch y máu.
- Trên phiến đồ không thấy hình nh tinh trùng, xác tinh trùng trong dịch âm đạo.
- HIV: âm tính.
2. Kết luận:
- M ng trinh: giãn đường kính ~ 2,5cm, vị trí 4h, 2h - 1h, 5h có vết rách cũ, không bầm tím, không ch y máu.
- Trên các tiêu b n nhuộm soi không thấy tinh trùng, xác tinh trùng.
- HIV: âm tính.
- Nguyễn Thị N có một thai tương đương 14 tuần 4 ngày.
- Kết luận gi m định pháp y tâm thần theo trưng cầu s 409/KLGĐ ng 28/11/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận: "Trước, trong khi quan hệ tình dục với Trần Văn M vào tháng 4/2023; tháng 6/2023 và tại thời điểm gi m định, bị hại Nguyễn Thị N bị bệnh Chậm phát triển tâm thần vừa. Theo phân loại bệnh qu c tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã s F71. Tại các thời điểm trên bị hại hạn chế kh năng nhận thức v điều khiển hành vi"
Trách nhiệm dân sự: Gia đình bị cáo Trần Văn M đã tự nguyện tho thuận bồi thường các kho n tổn hại sức khỏe, tổn thất tinh thần và các chi phí khác cho gia đình bị hại với tổng s tiền l 250.000.000 đồng. Anh Nguyễn Duy C là người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp của bị hại không còn yêu cầu đề nghị gì khác về trách nhiệm dân sự.
Tại b n cáo trạng s 08/ CT - VKSKX ngày 24/01/2024 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình truy t bị cáo Trần Văn Mvề tội “Hiếp dâm” theo qu định tại điểm d, g kho n 2 Điều 141 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình giữ nguyên quyết định truy t bị cáo Trần Văn M về tội danh v điều luật như nội dung b n cáo trạng đã tru t . Căn cứ tính chất mức độ hậu qu của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo trong vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên b : Bị cáo Trần Văn M phạm tội “Hiếp dâm”.
Áp dụng điểm d, g kho n 2 Điều 141; Điều 50; điểm b, s, x kho n 1, 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự. Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội.
Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Văn M 08 năm đến 08 năm 06 tháng. Thời hạn tù tính từ ngày 26/12/2023.
Về trách nhiệm dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của bị cáo bồi thường các kho n tổn hại sức khỏe, tổn thất tinh thần v c c chi phí kh c cho gia đình bị hại với tổng s tiền l 250.000.000 đồng
Về án phí: Miễn án phí hình sự ơ thẩm cho bị cáo Trần Văn M.
Phần tranh luận: Bị cáo thừa nhận hành vi quan hệ tình dục hai lần và xin được gi m nhẹ hình phạt sớm về với gia đình v xã hội.
Người bào chữa cho bị c o đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết thành khẩn khai báo và cho bị c o được hưởng kho n 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
Người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp và người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại đề nghị gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như au:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Kiểm t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được qu định trong Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra, truy t và tại phiên tòa bị cáo, người bào chữa, người đại diện theo hợp pháp cho bị hại, người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp, người b o về quyền lợi ích hợp pháp cho bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c h nh vi, qu ết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về chứng cứ x c định có tội, chứng cứ x c định không có tội: Tại phiên tòa hôm nay bị c o đã thành khẩn khai báo, khai nhận toàn bộ h nh vi như c o trạng đã tru t , phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra v đã được chứng minh bằng các tài liệu chứng cứ sau: Đơn trình b o, biên b n ghi lời khai của người đại diện hợp pháp cho bị hại là anh Nguyễn Duy C inh năm 1986, trú tại: tổ dân ph H, phường H, quận H, thành ph Hà Nội; Biên b n x c định hiện trường, ơ đồ hiện trường do Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xương lập hồi 08 giờ 30 phút ng 08/7/2023; Sơ đồ x c định kho ng cách, biên b n làm việc do Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xương lập hồi 15 giờ 10 phút ngày 28/12/2023; Kết luận gi m định s 5119/KL-KTHS ngày 14/8/2023 của Viện Khoa học Hình sự - Bộ Công an; Kết luận gi m định pháp y tâm thần theo trưng cầu s 409/KLGĐ ng 28/11/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương; Lời khai của bị hại là chị Nguyễn Thị N inh năm 1982, trú tại: thôn T, xã Q, huyện Kiến Xương; Lời khai của những người làm chứng là: bà Hoàng Thị L inh năm 1960, trú tại: thôn C, xã M, huyện Kiến Xương; b Vũ Thị T inh năm 1955, b Ngu ễn Thị H inh năm 1950, b Trần Thị P inh năm 1957, chị Nguyễn Thị T inh năm 1990, b Trịnh Thị X inh năm 1965, b Ngu ễn Thị L inh năm 1962, b Vũ Thị T inh năm 1970, b Ngu ễn Thị N inh năm 1968, đều trú tại: thôn T, xã Q, huyện K; chị Đặng Thị H inh năm 1983, b Trần Thị L inh năm 1975, ông Trần Thanh T inh năm 1972, anh Trần Văn C inh năm 1987, đều trú tại: thôn C, xã M, huyện Kiến Xương và phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án.
[3] Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Kho ng th ng 4 v th ng 6 năm 2023, Trần Văn M lợi dụng chị Ngát bị bệnh chậm phát triển tâm thần vừa, bị hạn chế kh năng nhận thức v điều khiển h nh vi, đã nhiều lần thực hiện hành vi giao cấu với chị Nguyễn Thị N tại quán tạp hóa của Mầm ở thôn C, xã M, huyện Kiến Xương l m chị N có thai. Do vậy hành vi của bị cáo M đã đủ yếu t cấu thành tội “Hiếp dâm” theo qu định tại điểm d, g kho n 2 Điều 141 Bộ luật Hình sự
Điều 141 Bộ luật Hình sự: Tội hiếp dâm
1.......
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
.........
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Làm nạn nhân có thai;
5. …….
[4] Xét tính chất mức độ h nh vi phạm tội của bị c o l rất ngu hiểm cho xã hội bởi; H nh vi phạm tội của bị c o đã xâm phạm nghiêm trọng đến ức khỏe sinh n, danh dự, nhân phẩm của bị hại, đã gâ hoang mang, bất bình, phẫn nộ trong xã hội nhất, bị hại l người ếu thế luôn cần ự chăm lo, b o vệ của c c cơ quan, tổ chức, đo n thể, cộng đồng xã hội. Tội phạm mà bị c o thực hiện trong vụ n thuộc trường hợp rất nghiêm trọng. Do đó cần p dụng chế t i hình phạt tù qu định tại kho n 2 Điều 141 ộ luật hình ự để xử phạt bị c o mức n nghiêm khắc, c ch l bị c o ra ngo i xã hội một thời gian tương xứng với tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội bị c o thực hiện, với mục đích trừng trị răn đe, gi o dục v c i tạo bị c o trở th nh người có ý thức tuân thủ ph p luật nh nước. n n xét xử bị c o còn l b i học chung cho trong to n xã hội về ý thức tôn trọng danh dự, nhân phẩm v ức khỏe con người đã được hiến ph p v ph p luật qu định.
[5] Tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Qu trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai b o, ăn năn h i c i, tự nguyện bồi thường khắc phục hậu qu , đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp bị hại có đơn đề nghị rút lại đơn t cáo bị cáo tại giai đoạn điều tra và tại phiên toà xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bị cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ Quân sự chiến đấu tại Campuchia được tặng Huân chương chiến công hạng ba nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự l người có công với cách mạng. Các tình tiết gi m nhẹ nêu trên được qu định tại điểm b, s, x kho n 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[6] Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo Trần Văn M đã tự nguyện tho thuận bồi thường các kho n tổn hại sức khỏe, tổn thất tinh thần và các chi phí khác cho gia đình bị hại với tổng s tiền l 250.000.000 đồng. Anh Nguyễn Duy C là người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp của bị hại không còn yêu cầu đề nghị gì khác về trách nhiệm dân sự. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết về phần trách nhiệm dân sự trong vụ án.
[7] Về án phí: Bị cáo l người cao tuổi, theo qu định Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội. Miễn án phí hình sự ơ thẩm cho bị cáo Trần Văn Mầm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm d, g kho n 2 Điều 141; Điều 50; điểm b, s, x kho n 1, 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự. Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Qu c Hội.
1. Tuyên b : Bị cáo Trần Văn M phạm tội “Hiếp dâm”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Văn M 08 (tám) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 26/12/2023.
3. Về án phí: Miễn án phí hình sự ơ thẩm cho bị cáo Trần Văn M.
4. Về quyền kháng cáo: Án tuyên công khai có mặt bị cáo Trần Văn M, người đại diện theo uỷ quyền của người đại diện hợp pháp cho bị hại anh Nguyễn Duy C, người b o vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị hại bà Nguyễn Thị H, người có quyền lợi liên quan bà Hoàng Thị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ng tu ên n ơ thẩm. Vắng mặt người đại diện hợp pháp cho bị hại ông Nguyễn Duy Q, b Vũ Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n n được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Bị hại; - Người đại diện; - VKSND huyện Kiến Xương; - Công an huyện Kiến Xương; - THADS huyện Kiến Xương; - Lưu hồ ơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |