- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nh và anh A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 64/2021, ngày 25/01/2007 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2023/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 413/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nh, sinh ngày 15/12/1996.
Trú tại: ấp H, xã L, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh.
*Bị đơn: Anh A, sinh ngày 14/7/1990.
Trú tại: ấp P, xã Th, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nh và anh A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 64/2021, ngày 25/01/2007 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Ch, tỉnh Trà Vinh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Nh và anh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Ph, sinh ngày 25/9/2022. Chị Nh được nuôi con chung và anh An không cấp dưỡng nuôi con.
Anh A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nh nhận nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000444 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại hoàn lại cho chị Nh số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000444 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |