- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán điện"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH đối với Công ty cổ phần viễn thông di động C về việc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền điện còn nợ cho Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/KDTM-ST Ngày: 12/7/2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán điện |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Đức Cần
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Thưởng
Ông Trần Xuân Được
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Châu - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên tòa:
Ông Lê Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 06/TLST-KDTM ngày 23/02/2023 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán điện theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXX-ST ngày 25/5/2023 và quyết định hoãn phiên tòa ngày 23/6/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH (sau đây viết tắt là EVNSPC); Trụ sở: 72 Hai Bà Trưng, phường B, quận 1, TP H; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phước Đ -Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hứa Hoàng Nam-Phó trưởng ban pháp chế Tổng công ty điện lực Miền Nam; Địa chỉ: 72 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, TP Hồ Chí Minh(Giấy ủy quyền 4526/GUQ-TGĐ ngày 08/6/2022). Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty cổ phần viễn thông di động C (sau đây viết tắt là GMOBILE); Trụ sở: 280B Lạc Long Quân, phường B, quận T, Thành phố H, : địa chỉ văn phòng: Số 103 Nguyễn Tuân, phường T, quận T, TP H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt T-Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Ngọc H -chuyên viên pháp chế (Giấy ủy quyền 09/GUQ-TGĐ ngày 18/4/2023). Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH trình bày:
EVNSPC và Công ty Viễn thông C có ký với nhau nhiều Hợp đồng mua
bán điện. Theo đó EVN SPC (thông qua Công ty Điện lực Tiền Giang) cung cấp điện cho Công ty Viễn thông C để phục vụ việc sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.Tính đến nay thì Công ty Viễn thông C vẫn chưa thanh toán cho EVN SPC số tiền điện còn nợ là 239,265,346 đồng. Cụ thể:
Ngày
Số, Ký hiệu văn bản/
STT
tháng
Trích yếu nội dung văn
Đơn vị
Số tiền (đồng)
văn
bản
bản
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
17/8/20
1
Số 19/001624 (mã KH:
Tho - PC Tiền 891,534
19
PB08010065846)
Giang
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
19/08/2
2
Số 19/001626 (mã KH:
Tho - PC Tiền
019
PB08010065856)
Giang
2,090,749
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/4/201
3
Số 18/00672 (mã KH:
Tho - PC Tiền
8
PB08010065883)
Giang
5,432,610
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/4/201
4
Số 18/000669 (mã KH:
Tho - PC Tiền
8
PB08010065884)
Giang
1,649,615
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/4/201
5
Số 18/000009 (mã KH:
Tho - PC Tiền
8
PB08010065885)
Giang
1,265,941
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/9/201
6
Số 19/001851 (mã KH:
Tho - PC Tiền
9
PB08010065892)
Giang
7,934,835
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/06/2
7
Số 17/000745 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010066274)
Giang
8,805,979
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
15/05/2
8
Số 17/000601 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010066275)
Giang
8,476,056
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/9/201
9
Số 19/001501 (mã KH:
Tho - PC Tiền
9
PB08010066287)
Giang
4,358,308
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/06/2
10
Số 17/000744 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010066288)
Giang
6,772,689
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
1/10/20
11
Số 19/002113 (mã KH:
Tho - PC Tiền
19
PB08010066291)
Giang
5,897,838
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
15/05/2
12
Số 17/000600 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010066403)
Giang
39,146,773
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/6/20
13
Số 17/000347 (mã KH:
Tho - PC Tiền
17
PB08010066474)
Giang
2,450,328
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
8/5/202
Số 20/000872 (mã KH:
Tho - PC Tiền
PB08010077005)
Giang
4,646,727
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
15/05/2
15
Số 17/000603 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010077733)
Giang
5,593,865
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
15/05/2
16
Số 17/000602 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010077735)
Giang
4,895,095
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
15/05/2
17
Số 17/000599 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010078014)
Giang
4,398,357
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/6/20
18
Số 17/000759 (mã KH:
Tho - PC Tiền
17
PB08010078738)
Giang
5,241,700
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/06/2
19
Số 17/000762 (mã KH:
Tho - PC Tiền
017
PB08010078757)
Giang
4,919,191
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
20/6/20
20
Số 17/000760 (mã KH:
Tho - PC Tiền
17
PB08010078934)
Giang
6,294,488
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Mỹ
14/9/20
21
Số 18/001910 (mã KH:
Tho - PC Tiền
18
PB08010083143)
Giang
5,389,980
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
30/11/2
22
Số 17/000511 (mã KH:
Công Đông -
017
PB08020063876)
PC Tiền Giang 1,380,858
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
30/11/2
23
Số 17/000520 (mã KH:
Công Đông -
017
PB08020063285)
PC Tiền Giang 1,838,672
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
30/11/2
24
Số 17/000512 (mã KH:
Công Đông -
017
PB08020055298)
PC Tiền Giang 2,159,328
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
30/11/2
25
Số 17/000513 (mã KH:
Công Đông -
017
PB08020055302)
PC Tiền Giang 2,085,188
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Thị
25/01/2
26
Số 17/000942 (mã KH:
Xã Gò Công -
017
PB08030060171)
PC Tiền Giang 2,044,411
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Thị
25/11/2
27
Số 17/000940 (mã KH:
Xã Gò Công -
017
PB08030060596)
PC Tiền Giang 1,886,864
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Thị
25/11/2
Số 17/000945 (mã KH:
Xã Gò Công -
PB08030060545)
PC Tiền Giang 303,974
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Thị
25/11/2
29
Số 17/000948 (mã KH:
Xã Gò Công -
017
PB08030055229)
PC Tiền Giang 1,362,323
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
18/10/2
30
Số 10/000029 (mã KH:
Công Tây - PC
010
PB08040043148)
Tiền Giang
1,403,100
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
6/12/20
31
Số 12/000342 (mã KH:
Công Tây - PC
12
PB08040048906)
Tiền Giang
1,794,189
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
20/07/2
32
Số 10/000286 (mã KH:
Công Tây - PC
010
PB08040042407)
Tiền Giang
2,930,384
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
3/4/201
33
Số 13/000107 (mã KH:
Công Tây - PC
3
PB08040048943)
Tiền Giang
1,138,050
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Gò
28/05/2
34
Số 12/000180 (mã KH:
Công Tây - PC
012
PB08040048336)
Tiền Giang
1,423,489
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
24/03/2
35
Số 15/000836 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
015
PB08050086296)
Giang
4,650,432
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
1/7/201
36
Số 16/001034 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
6
PB08050087155)
Giang
1,499,482
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
27/08/2
37
Số 17/001127 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
017
PB08050098604)
Giang
906,362
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
15/10/2
38
Số 12/002027 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
012
PB08050098966)
Giang
904,508
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
12/9/20
39
Số 17/001035 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
17
PB08050099146)
Giang
554,197
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Cai
20/05/2
40
Số 13/001996 (mã KH:
Lậy - PC Tiền
013
PB08050099382)
Giang
1,108,393
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
41
Số 17/000071 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
017
PB08070035686)
Giang
6,492,811
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
Số 17/001443 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
PB08070035790)
Giang
8,183,204
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
43
Số 17/001441 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
017
PB08070036214)
Giang
4,748,668
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
44
Số 17/001442 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
017
PB08070036538)
Giang
1,929,494
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
45
Số 17/001440 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
017
PB08070042966)
Giang
4,413,185
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Chợ
14/11/2
46
Số 17/001446 (mã KH:
Gạo - PC Tiền
017
PB08070043091)
Giang
2,987,842
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
10/9/20
47
Số 09/000504 (mã KH:
Thành - PC
09
PB08080057942)
Tiền Giang
11,671,491
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
30/09/2
48
Số 09/000317 (mã KH:
Thành - PC
009
PB08080058239)
Tiền Giang
7,816,210
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
7/7/201
49
Số 10/000178 (mã KH:
Thành - PC
0
PB080858333)
Tiền Giang
11,445,364
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
10/2/20
50
Số 12/000035 (mã KH:
Thành - PC
12
PB08080073097)
Tiền Giang
7,414
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
4/1/201
51
Số 10/000504 (mã KH:
Thành - PC
0
PB08080076080)
Tiền Giang
5,820,957
Hợp đồng mua bán điện
Điện lực Châu
2/7/201
52
Số 13/000.239 (mã KH:
Thành - PC
3
PB08080076391)
Tiền Giang
5,821,844
Tổng cộng:
239,265,346
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, EVNSPC kính đề nghị quý Toà đề nghị Công ty Viễn Thông C phải thanh toán cho EVNSPC số tiền điện còn nợ là 239,265,346 đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm bốn mươi sáu đồng), thanh toán một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Đây là tiền nợ gốc, tiền nợ lãi phát sinh do chậm trả EVNSPC không yêu cầu bị đơn thanh toán. Nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc như đã trình bày ở trên.
Do điều kiện công tác xa, khó khăn trong việc đi lại, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn. Đề nghị Tòa án cho phép chúng tôi vắng mặt tại toàn bộ buổi làm việc và tại các phiên tòa xét xử vụ án. Chúng tôi giữ nguyên ý kiến như đã trình bày và không bổ sung gì thêm.
Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH kính mong được sự xem xét và chấp thuận của quý Tòa.
Bị đơn Công ty Cổ phần Viễn thông di động C (GMOBILE) trình bày:
Về quá trình kí hợp đồng, thực hiện hợp đồng hiện tôi chưa trình bày được, tôi sẽ trình bày sau. Trường hợp không trình bày được, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xác nhận có nợ tiền điện chưa thanh toán với nguyên đơn. Tuy nhiên, do hiện tại chúng tôi chưa có đầy đủ chứng từ, tài liệu, nguyên đơn chưa giao nộp cho chúng tôi nên chúng tôi chưa có con số nợ gốc cụ thể. Đề nghị nguyên đơn giao nộp để chúng tôi có căn cứ xem xét, trình bày ý kiến. Trường hợp chúng tôi không trình bày được ý kiến, đề nghị Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đối với số tiền nợ lãi, bị đơn đồng ý với ý kiến của nguyên đơn về việc không yêu cầu tính tiền nợ lãi phát sinh. Đề nghị Tòa án xem xét, chấp nhận
Tuy nhiên, quan điểm của bị đơn là đề nghị hai bên làm việc với nhau để có phương án giải quyết vụ án. Đề nghị nguyên đơn xem xét, rút đơn khởi kiện để Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Trường hợp nguyên đơn không rút đơn, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa nguyên đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày ở trên.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH đối với Công ty cổ phần viễn thông di động C . Buộc GMOBILE thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền điện còn nợ cho EVNSPC đại diện là Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH tiền điện còn chưa thanh toán là: 239,265,346đồng. Về án phí bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết qủa tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng:
Công ty cổ phần viễn thông di động C có trụ sở tại 280B Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, H theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102893137. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền điện còn nợ theo hợp đồng mua bán điện. Tranh chấp giữa nguyên đơn với bị đơn là Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, vụ án thẩm quyền giải quyết của TAND quận T theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các bên đương sự, nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
.Về nội dung:Xét các HĐMBĐ được ký kết giữa EVNSPC đại diện là Công ty Điện lực Miền Nam và GMOBILE, các hợp đồng số:
- Hợp đồng mua bán điện Số 19/001624 (mã KH: PB08010065846) ngày 17/8/2019 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 891,534đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 19/001626 (mã KH: PB08010065856) ngày 19/8/2019 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,090,749đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 18/00672 (mã KH: PB08010065883) ngày01/4/2018 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,432,610đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 18/000669 (mã KH: PB08010065884) ngày 01/4/2018 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,649,615đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 18/000009 (mã KH: PB08010065885) ngày 01/4/2018 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,265,941đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 19/001851 (mã KH: PB08010065892) ngày 01/9/2019 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 7,934,835đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000745 (mã KH: PB08010066274) ngày 20/06/2017của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 8,805,979đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000601 (mã KH: PB08010066275) ngày 15/05/2017của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 8,476,056 đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 19/001501 (mã KH: PB08010066287) ngày 01/9/2019 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,358,308đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000744 (mã KH: PB08010066288) ngày 20/06/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 6,772,689đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 19/002113 (mã KH: PB08010066291) ngày 01/10/2019 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,897,838đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000600 (mã KH: PB08010066403) ngày 15/05/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 39,146,773đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000347 (mã KH: PB08010066474) ngày 20/6/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,450,328đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 20/000872 (mã KH: PB08010077005) ngày 08/5/2020 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,646,727đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000603 (mã KH: PB08010077733) ngày 15/05/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,593,865đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000602 (mã KH: PB08010077735) ngày 15/05/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,895,095đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000599 (mã KH: PB08010078014) ngày 15/05/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,398,357đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000759 (mã KH: PB08010078738) ngày 20/6/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,241,700đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000762 (mã KH: PB08010078757) ngày 20/06/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,919,191đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000760 (mã KH: PB08010078934) ngày 20/6/2017 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 6,294,488đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 18/001910 (mã KH: PB08010083143) ngày 14/9/2018 của Điện lực Mỹ Tho - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,389,980đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000511 (mã KH: PB08020063876) ngày 30/11/2017 của Điện lực Gò Công Đông - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,380,858đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000520 (mã KH: PB08020063285) ngày 30/11/2017 của Điện lực Gò Công Đông - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,838,672đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000512 (mã KH: PB08020055298) ngày 30/11/2017 của Điện lực Gò Công Đông - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,159,328đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000513 (mã KH: PB08020055302) ngày 30/11/2017 của Điện lực Gò Công Đông - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,085,188đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000942 (mã KH: PB08030060171) ngày 25/01/2017 của Điện lực Thị Xã Gò Công - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,044,411đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000940 (mã KH: PB08030060596) ngày 25/11/2017 của Điện lực Thị Xã Gò Công - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,886,864đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000945 (mã KH: PB08030060545) ngày 25/11/2017 của Điện lực Thị Xã Gò Công - PC Tiền Giang còn nợ số tiền chưa thanh toán là 303,974đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000948 (mã KH: PB08030055229) ngày 25/11/2017 của Điện lực Thị Xã Gò Công - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,362,323đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 10/000029 (mã KH: PB08040043148) ngày 18/10/2010 Điện lực Thị Xã Gò Công - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,403,100đồng.
-Hợp đồng mua bán điện Số 12/000342 (mã KH: PB08040048906) ngày 06/12/2012 của Điện lực Gò Công Tây - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,794,189đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 10/000286 (mã KH: PB08040042407) ngày 20/07/2010 của Điện lực Gò Công Tây - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,930,384đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 13/000107 (mã KH: PB08040048943) ngày 03/04/2013 của Điện lực Gò Công Tây - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,138,050đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 12/000180 (mã KH: PB08040048336) ngày 28/05/2012 của Điện lực Gò Công Tây - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,423,489đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 15/000836 (mã KH: PB08050086296) ngày 24/03/2015 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,650,432đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 16/001034 (mã KH: PB08050087155) ngày 01/7/2016 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,499,482đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001127 (mã KH: PB08050098604) ngày 27/08/2017 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 906,362đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 12/002027 (mã KH: PB08050098966) ngày 15/10/2012 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 904,508đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001035 (mã KH: PB08050099146) ngày 12/9/2017 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 554,197đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 13/001996 (mã KH: PB08050099382) ngày 20/05/2013 của Điện lực Cai Lậy - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,108,393đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/000071 (mã KH: PB08070035686) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 6,492,811đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001443 (mã KH: PB08070035790) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 8,183,204đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001441 (mã KH: PB08070036214) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,748,668đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001442 (mã KH: PB08070036538) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 1,929,494đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001440 (mã KH: PB08070042966) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 4,413,185đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 17/001446 (mã KH: PB08070043091) ngày 14/11/2017 của Điện lực Chợ Gạo - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 2,987,842đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 09/000504 (mã KH: PB08080057942) ngày 10/9/2009 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 11,671,491đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 09/000317 (mã KH: PB08080058239) ngày 30/09/2009 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang còn nợ số tiền chưa thanh toán là 7,816,210đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 10/000178 (mã KH: PB080858333) ngày 07/7/2010 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang còn nợ số tiền chưa thanh toán là 11,445,364đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 12/000035 (mã KH: PB08080073097) ngày 10/2/2012 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 7,414đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 10/000504 (mã KH: PB08080076080) ngày 04/01/2010 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,820,957đồng.
- Hợp đồng mua bán điện Số 13/000.239 (mã KH: PB08080076391) ngày 02/7/2013 của Điện lực Châu Thành - PC Tiền Giang chưa thanh toán tiền điện là 5,821,844đồng.
Xét thấy, các Hợp đồng mua bán trên được ký kết bởi người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, các bên đương sự thừa nhận có ký kết các hợp đồng nêu trên. Về nội dung các bên thỏa thuận trong hợp đồng không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội, các bên giao dịch hoàn toàn tự nguyện, về hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật nên các hợp đồng trên được xác định là hợp pháp, có hiệu lực thi hành với các bên kể từ thời điểm ký kết. Sau khi ký hợp đồng hai bên đã tiến hành thực hiện bên bán (EVNSPC) đại diện là Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH đã cung cấp điện theo đúng thỏa thuận cho bên mua (GMOBILE), tuy nhiên GMOBILE đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với các hợp đồng nêu trên.
Theo EVNSPC tính đến nay GMOBILE còn nợ tiền điện của EVNSPC với các hóa đơn tiền điện của các HĐ nêu trên tổng số tiền là: 239.265.346đồng, bị đơn đã vi phạm về nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 1 của Hợp đồng: thời hạn thanh toán 05 ngày kể từ ngày bên bán thông báo thanh toán lần đầu. Bị đơn xác nhận có nợ tiền điện chưa thanh toán với nguyên đơn. Tuy nhiên, do hiện tại bị đơn chưa có đầy đủ chứng từ, tài liệu, nên chưa có con số nợ gốc cụ thể. Tuy nhiên bị đơn không đưa ra được tài liệu chứng cứ chứng minh về số tiền đã thanh toán cho bên bán. Ngoài ra GMOBILE cũng đề nghị EVNSPC hỗ trợ, tạo điều kiện xóa nợ một phần hoặc toàn bộ cho GMOBILE trong giai đoạn khó khăn này, mong muốn hòa giải, cùng EVNSPC giải quyết dứt điểm vụ việc nhưng không đưa ra được phương án hòa giải cụ thể, phía nguyên đơn không đồng ý với ý kiến nêu trên. Trường hợp chúng tôi không trình bày được ý kiến, đề nghị Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đối với số tiền nợ lãi, bị đơn đồng ý với ý kiến của nguyên đơn về việc không yêu cầu tính tiền nợ lãi phát sinh. Đề nghị Tòa án xem xét, chấp nhận
Tuy nhiên, quan điểm của bị đơn là đề nghị hai bên làm việc với nhau để có phương án giải quyết vụ án. Đề nghị nguyên đơn xem xét, rút đơn khởi kiện để Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Trường hợp nguyên đơn không rút đơn, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc bị đơn thanh toán số tiền điện còn chưa thanh toán theo các hợp đồng mua bán điện như đã nêu trên là có căn cứ, nên được chấp nhận. Ý kiến của bị đơn là không có căn cứ, không được chấp nhận.
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 50, Điều 55 Luật Thương mại xác định yêu cầu khởi kiện của EVNSPC buộc GMOBILE phải thanh toán số tiền 239.265.346đồng cho EVNSPC, đại diện là Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về yêu cầu trả tiền lãi suất do chậm trả: Nguyên đơn không yêu cầu nên HĐXX xét xử không xét.
- Về án phí sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp. GMOBILE phải chịu án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 4, Điều 50, Điều 55 Luật Thương mại;
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 50, Điều 55 Luật Thương mại;
Căn cứ Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV- QH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH đối với Công ty cổ phần viễn thông di động C về việc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền điện còn nợ cho Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH
Buộc Công ty cổ phần viễn thông di động C phải thanh toán cho Tổng công ty điện lực Miền Nam TNHH tổng số tiền là 239.265.346đ (hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi lăm ngàn, ba trăm bốn mươi sáu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền trả lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Công ty cổ phần viễn thông di động C phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 11.963.267đồng. 4.
Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH (EVNSPC) được hoàn trả số tiền 6.000.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0033106 ngày 20/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H.
3. Về quyền kháng cáo: Công ty cổ phần viễn thông di động C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận - VKSND Q. Tây Hồ - CC THADS Q. Tây Hồ - Các Đương sự - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đào Đức Cần |