- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình, Ly hôn - bà Lê Thị Trúc L và ông Nguyễn Quốc L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Trúc L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2023 V/v tranh chấp “hôn nhân và gia đình, ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Tố Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;
2. Bà Lê Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2023/QĐXXST-HN ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trúc L, sinh năm 1992, nơi cư trú: số 5R2
Ðông Thịnh 6, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang, vắng mặt.
Ðịa chỉ liên lạc: p.212, chung cư Bắc H, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm 1978, nơi cư trú: 19020 E Terrapin LN, Otis Orchard, WA 99027, Hoa Kỳ, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Trúc L trình bày:
Bà Lê Thị Trúc L và ông Nguyễn Quốc L kết hôn năm 2018 do tự nguyện và được chấp thuận của gia đình hai bên, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang, giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 22/01/2018. Sau khi kết hôn, bà L và ông Nguyễn Quốc L sống với nhau hạnh phúc, nhưng sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn không hòa hợp được tính tình, bất đồng quan điểm sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt. Nay bà L làm đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Quốc L.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tuyên thệ xác nhận chấp nhận ly hôn và xin vắng mặt ngày 27-4-2023 (đã được công chứng xác nhận và dấu của Bang Wanshpongton, Quận Spokane), bị đơn ông Nguyễn Quốc L trình bày điều kiện, thời gian đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn như trình bày của nguyên đơn bà L. Nay Bà L khởi kiện ông Nguyễn Quốc L đồng ý ly hôn với bà L. Vợ chồng không có con chung và cũng không có tài sản chung và nợ chung.
Ngày 03-3-2023, bà L có đơn yêu cầu không hòa giải và yêu cầu xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, Chủ tọa phiên tòa công bố các đơn và tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Nguyễn Quốc L, sinh năm 1978 có nơi cư trú tại Hoa Kỳ, nguyên đơn có nơi cư trú tại số 5R2 Ðông Thịnh 6, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 và điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vụ án hôn nhân và gia đình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên không có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Bà Lê Thị Trúc L và ông Nguyễn Quốc L có quan hệ hôn nhân, đăng ký tại Ủy ban nhân thành phố L, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận kết số 69 ngày 22/01/2018 nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn và trình bày sau khi kết hôn, bà L và ông Nguyễn Quốc L sống với nhau hạnh phúc nhưng sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn không hòa hợp được tính tình, bất đồng quan điểm sống với nhau. Bị đơn có văn bản đồng ý (Bản tuyên thệ ngày 27-4-2023 đã được công chứng xác nhận và dấu của Bang Wanshpongton, Quận Spokane). Xét, vợ chồng do xảy ra mâu thuẫn dẫn đến bất hòa và không thể tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 22/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung, các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét đến.
Về chi phí tố tụng: Không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Trúc L.
1. Bà Lê Thị Trúc L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 22/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Lê Thị Trúc L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000099 ngày 03/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Lê Thị Trúc L đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo của bà Lê Thị Trúc L là 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Thời hạn kháng cáo của ông Nguyễn Quốc L là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh An Giang ; - UBND thành phố L; - Cục THA dân sự tỉnh An Giang; - Tòa Gia đình và NCTN; - Phòng KTNV và THA; - Văn phòng; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Tố Giang |