vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Kiều N, cho chị Hoàng Kiều N được ly hôn anh Hoàng Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Hoàng Kiều N có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013 cho đến khi cháu Hoàng Bảo Châu và cháu Hoàng Minh Vũ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dƣỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Kiều N, cho chị Hoàng Kiều N được ly hôn anh Hoàng Văn H.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản số: 18/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 30/ 6/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN, TỈNH TN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyền

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Tạ Việt Hồng

2.Bà Hoàng Thị Huyền.

Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện VN, tỉnh TN.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VN, tỉnh TN: Bà Vũ Thị N, Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 30 tháng 6 N 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 N 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 N 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Kiều N, sinh N 1989;

Trú tại: Xóm LA, xã LT, huyện VN, tỉnh TN.

(Có mặt tại phiên toà).

2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh N 1988;

Trú tại: Xóm LA, xã LT, huyện VN, tỉnh TN.

(Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Hoàng Kiều N trình bày: Ngày 01/9/2010 chị và anh Hoàng Văn H làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LT, huyện VN, tỉnh TN; Về con chung: Có hai con chung là cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013; Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.

Về nguyên nhân xin ly hôn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, nay chị thấy không còn tình cảm với anh H nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H.

Tại phiên tòa hôm nay, chị Hoàng Kiều N xác định việc duy trì tình cảm vợ chồng không đem lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh Hoàng Văn H để giải phóng cho nhau, mỗi người tự tạo dựng cuộc sống riêng cho mình. Về con chung: Chị có nguyện vọng chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Kiều N nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các giấy tờ cho anh Hoàng Văn H nhưng anh H không có mặt tại Tòa án vì vậy không có bản tự khai vàTòa án không tiến hành lập biên bản hòa giải được nên vụ án được đưa ra xét xử công khai ngày hôm nay.

Kết thúc phần hỏi vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VN, tỉnh TN phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự như: Thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình, lập hồ sơ và chấp hành về thời gian chuẩn bị xét xử; thời hạn tiến hành phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn: Chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn: Không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Điều 51; 56; 57,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Kiều N, cho chị N được ly hôn với anh Hoàng Văn H. Về con chung: Giao cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013 cho chị Hoàng Kiều N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H có quyền đi lại thăm con chung; về cấp dưỡng nuôi con chung chị N không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết; về án phí chị N phải nộp án phí sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VN, tỉnh TN.

Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh Hoàng Văn H nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Về nội dung: N 2010 chị N và anh H làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy nhân dân xã LT, huyện VN, tỉnh TN, trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc nên được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân xin ly hôn là là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, nay chị N thấy không còn tình cảm với anh H nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N là phù hợp với thực tế và quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Hoàng Kiều N có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013 và xét nguyện vọng của hai cháu có nguyện vọng ở với mẹ là chị Hoàng Kiều N, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Kiều N, giao con chung là cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013 cho chị Hoàng Kiều N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi hai con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác là phù hợp với thực tế và Điều 81 Luật hôn nhân gia đình N 2014.

Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Do chị Hoàng Kiều N không yêu cầu anh Hoàng Văn H phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Kiều N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị N phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 273, Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Kiều N, cho chị Hoàng Kiều N được ly hôn anh Hoàng Văn H.

2. Về con chung: Giao cho chị Hoàng Kiều N có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 14/10/2010 và cháu Hoàng Minh Vũ, sinh ngày 06/8/2013 cho đến khi cháu Hoàng Bảo Châu và cháu Hoàng Minh Vũ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

-Về cấp dƣỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị N không yêu cầu.

- Về quyền đi lại thăm con chung: Anh Hoàng Văn H có quyền đi lại thăm con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị N không yêu cầu.

4. Về Án phí: Chị Hoàng Kiều N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003480 ngày 16/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh TN.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện VN;

- Chi cục THADS huyện VN;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- TAND tỉnh TN;

- Đương sự;

- UBND xã;

- Lưu HS.

Hoàng Thị Huyền

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt Nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Huyền Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện VN;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- Chi cục THADS huyện VN;

- TAND tỉnh TN;

- Đương sự;

- UBND xã;

- Lưu HS.

Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Huyền

Cỡ chữ