- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị B - Ông Phan Ngô Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị B được ly hôn với ông Phan Ngô Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-02-2023. V/v: “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Quang Hoạch.
2. Ông Đinh Xuân Dậu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Sùng A Tình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
tham gia phiên toà: Ông Lê Đình Đạo - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1302/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn; Tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1981.
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng
Nai.
2. Bị đơn: Ông Phan Ngô Đ, sinh năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: Số A, ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Nơi cư trú: Số A, tổ B, ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:
Bà và ông Phan Ngô Đ tự nguyện kết hôn, đã được Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2000. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Ngô Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Bảo Thiên A. Tạm thời bà không yêu cầu ông Phan Ngô Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Phan Ngô Đ trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị B tự nguyện kết hôn, đã được Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2000. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Nay bà B yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý vì ông vẫn muốn vợ chồng về sống chung với nhau. Tuy nhiên nếu bà B vẫn cương quyết ly hôn thì ông đề nghi Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019. Ly hôn, ông đồng ý giao cháu A cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời ông sẽ không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Nguyễn Thị B. Cho bà B được ly hôn với ông Phan Ngô Đ.
Về con chung: Bà B và ông Đ có 01 con chung là cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019. Giao cháu A cho cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời ông sẽ không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà B, ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Bà B, ông Đ khai không có.
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà B phải nộp án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
Tòa án bà B có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Đ đã được Tòa án tống đạt, miêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Phan Ngô Đ tự nguyện kết hôn với nhau năm 2019 và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp.
Bà B xác định vợ chồng có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, dẫn đến cãi vã xung đột không hòa giải được. Hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Bà B yêu cầu được ly hôn nhưng ông Đ không đồng ý. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho các bên nhưng bà B cương quyết ly hôn với ông Đ; ông Đ không đến Tòa án để tham gia hòa giải, thể hiện sự không tích cực phối hợp trong việc giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn quan hệ vợ chồng. Điều này chứng tỏ, quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây là căn cứ cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà B được chấp nhận.
Về con chung: Bà B và ông Đ có 01 con chung là cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019. Ly hôn bà B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A vì hiện cháu A đang sống chung với bà B. Trường hợp Tòa án giải quyết cho ông Đ và bà B ly hôn thì ông Đ cũng đồng ý giao cháu A cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019 cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà B không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm thời ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phan Ngô Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà B, ông Đ không có yêu cầu nên hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà B, ông Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Bà B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị B được ly hôn với ông Phan Ngô Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Bảo Thiên A, sinh ngày 19/8/2019 cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Phan Ngô Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phan Ngô Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Bà B, ông Đ không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà B, ông Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp theo biên lai thu số 0002199 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà B đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị B, ông Phan Ngô Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Trảng Bom; - THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận (Giấy CNKH số 26 ngày 16/5/2000); - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tâm Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |