- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Kim L ly hôn Lê Thanh M"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-3-2023 Về việc: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐỒNG NAI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nguyên Vũ
Các hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Phương
Bà Lê Thị Kim Xuyến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc- Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến- kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 515/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2023/QĐST-NHGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim L, sinh năm 1989
Địa chỉ: số 865, ấp 1, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: ấp 2, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh M, sinh năm 1974
Địa chỉ: số 865, ấp 1, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: số 50, tổ 4, ấp 1, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Đặng Thị Kim L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lê Thanh M yêu thương, cưới nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 19/11/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm giữa chị L và gia đình chồng, cuộc sống chung không hòa hợp, vợ chồng thường hay cãi vã. Anh M làm chồng nhưng cũng không thể dung hòa mối quan hệ giữa các bên nên mẫu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Chị và anh M đã sống ly thân được khoảng 05 tháng nay. Chị đã từng làm đơn ly hôn nhưng đã rút đơn để vợ chồng có cơ hội hàn gắn nhưng cũng không thành. Nay nhận thấy không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân với anh M được nữa nên yêu cầu được ly hôn anh M.
- Về con chung: chị và anh M chung sống có 02 con chung là cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/7/2008 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 20/4/2012. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng. Kể từ lúc vợ chồng sống ly thân, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và đưa đón các cháu đi học, các con cũng có nguyện vọng được ở với mẹ nên chị đề nghị Tòa án giao con chung cho chị được chăm sóc nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Do bận công việc nên chị L xin được vắng mặt trong các phiên tòa Tòa án xét xử vụ án.
Bị đơn anh Lê Thanh M đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai tại hồ sơ vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N:
- Về việc tuân theo pháp luật của thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc tuân thủ pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Đặng Thị Kim L.
Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/7/2008 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 20/4/2012 cho chị L nuôi dưỡng. Tạm thời anh M không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng: Chị Đặng Thị Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Lê Thanh M; hiện chị L và anh M có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại xã P, huyện N, vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý là đúng theo quy định tại khoản 5, Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn Chị Đặng Thị Kim L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Lê Thanh M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L và anh M.
Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 19/11/2007 nên là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường hay cãi vã. Mặt khác, giữa chị L và gia đình bên chồng không hòa thuận, thường hay xảy ra xích mích, anh M làm chồng nhưng cũng không thể dung hòa mối qua hệ giữa các bên nên vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Chị và anh M đã sống ly thân được khoảng 5 tháng nay. Chị đã từng làm đơn ly hôn nhưng đã rút đơn để vợ chồng có cơ hội hàn gắn nhưng cũng không thành nên chị L tiếp tục nộp đơn xin ly hôn anh M. Tòa án đã mời anh M tham gia phiên hòa giải để Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng phía bị đơn không đến tham gia phiên hòa giải, cũng không có ý kiến nộp cho Tòa, từ đó cho thấy anh M không có thiện chí đoàn tụ nên việc chị L xin ly hôn là chính đáng và có cơ sở chấp nhận. Vì vậy căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh Lê Thanh M.
Về con chung: chị L và anh M chung sống có 02 con chung là cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/7/2008 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 20/4/2012. Sau ly hôn, chị L có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy việc giao con cho chị L hay anh M nuôi dưỡng cần phải xem xét vào điều kiện và hoàn cảnh sống của mỗi bên nhằm đảm bảo sự phát triển bình thường cho trẻ. chị L và anh M đều có đủ điều kiện nuôi dạy con tốt nhưng hiện cháu Minh H và Minh A đã trên 07 tuổi, qua tham khảo ý kiến các cháu có nguyện vọng được sống với mẹ. Do đó để giữ sự ổn định cuộc sống của trẻ và nguyện vọng của con chung cần xem xét giao 02 con chung cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị L không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: đương sự khai tự thỏa thuận nên không xem xét.
Về nợ chung: đương sự khai không có nên không xem xét.
Về án phí: chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, 35, 147, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Đặng Thị Kim L. Xử cho chị L được ly hôn anh Lê Thanh M.
2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/7/2008 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 20/4/2012 cho chị L nuôi dưỡng. Tạm thời anh M không cấp dưỡng nuôi con.
Anh M được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi vị trí nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: đương sự khai tự thỏa thuận nên không xem xét.
4. Về nợ chung: đương sự khai không có nên không xem xét
5. Về án phí: chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008436 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N (đã nộp đủ).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - Viện KSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Trần Nguyên Vũ |