vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M (tên gọi khác Nguyễn Đức M)

Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai T số 00004813 ngày 15/11/2022 Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị T, anh Nguyễn Tiến M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày bản án đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - M"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M (tên gọi khác Nguyễn Đức M)
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:18/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02/03/2023
V/v: “Ly hôn giữa chị T và anh M”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Thọ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Xuân Tiến

Ông Nguyễn Thế Bình

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: bà Ngô

Thị T Huyền – Kiểm sát viên

Ngày 02 tháng 03 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1980(vắng mặt)

Địa chỉ HKTT: Xóm 8, thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Nơi ở: Thôn 4, xã Nam Thái, huyện N, tỉnh Nam Định

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến M (tên gọi khác Nguyễn Đức M)- sinh năm 1975(vắng mặt)

Địa chỉ: Xóm 8, thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/11/2022 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Tiến M(tên gọi khác Nguyễn Đức M) trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 17/03/2014 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc nguyên nhân là do anh M hay uống rượu rồi về đánh chửi chị rất nhiều. Chị đã nhiều lần tha thứ nhưng anh M không sửa đổi vẫn tiếp tục bạo hành chị nhiều lần. Từ tháng 2 năm 2021 đến nay chị và anh M ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự đổ vỡ không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tiến M.

Về con chung: Vợ chồng chị không có con chung

Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến M được Tòa án triệu tập đến trụ sở Tòa án làm việc nhưng anh không đến, cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án

Về đường lối giải quyết:

Căn cứ điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị T. Xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M.

2. Về án phí DSST: chị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật./

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Tiến M vẫn thường trú tại địa phương nhưng thường xuyên vắng mặt tại nhà, không rõ thời điểm trở về, vì vậy không thể thực hiện việc tống đạt hoặc thông báo trực tiếp. Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại Điều 177 và Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Trần Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Tiến M vắng mặt; căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 17/03/2014 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định; Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, giữa chị T và anh M chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu Tẫn. Nguyên nhân là do anh M rượu chè đánh đập chị T nhiều lần, từ năm 2021 đến nay chị T và anh M ly thân. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh M không còn; chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn.

Xét thấy cuộc hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M đã mâu Tẫn trầm trọng, từ khi ly thân đến nay hai bên cũng không tìm được biện pháp hàn gắn đoàn tụ nên nếu tiếp tục kéo dài thì mục đích của hôn nhân không đạt được; Vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị T đối với anh Nguyễn Tiến M.

Về nuôi con chưa thành niên khi ly hôn: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản: Chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này các đương sự có yêu cầu sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị T, anh Nguyễn Tiến M được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1.Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến M (tên gọi khác Nguyễn Đức M)

3.Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai T số 00004813 ngày 15/11/2022

4.Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị T, anh Nguyễn Tiến M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ