vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ch p nhận yêu c u ly hôn của chị Thân Thị Th đối v i anh Mai Ngọc Tr.

2 Về con chung: Giao con tên Mai T n h (sinh ngày 17/10/2021) cho chị Thân Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Mai Ngọc Tr có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Về v n đề c p dưỡng nuôi con, do chị Thân Thị Th không yêu c u anh Mai Ngọc Tr c p dưỡng nuôi con, nên H i đ ng xét xử … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thân Thị Th ly hôn với anh Mai Ngọc Tr"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ch p nhận yêu c u ly hôn của chị Thân Thị Th đối v i anh Mai Ngọc Tr.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-6-2023
V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1-Bà Nguyễn Thị Hạnh

2-Ông Đỗ Thu Bình

- Thư ký phiên tòa: Ông Đa Văn Thắng-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Th-Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 313/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc: "Ly hôn và tranh chấp nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/5/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thân Thị Th, sinh năm 1991 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Mai Ngọc Tr, sinh năm 1994 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn-chị Thân Thị Th trình bày: Sau th i gian tìm hiểu yêu thương nhau, chị và anh Mai Ngọc Tr đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận vào ngày 8/ 1/ 19 Th i gian đ u chung sống hạnh phúc đến năm thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n là do hai v ch ng t đ ng quan điểm, sống không h p nhau nên chị Th cảm th y tình cảm v ch ng không còn, không còn hạnh phúc nên d n đến cu c sống hôn nhân không đạt

Nay, xét th y tình cảm v ch ng không còn, chị Th làm đơn yêu c u Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: êu c u đư c ly hôn v i anh Mai Ngọc Tr.

- Về con chung: êu c u đư c nuôi con chung tên Mai T n h (sinh ngày 17/10/2021), chị Th không yêu c u anh Mai Ngọc Tr c p dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đơn-anh Mai Ngọc Tr trình bày: Thống nh t v i ý kiến trình ày của chị Thân Thị Th về th i gian đăng ký kết hôn, về con chung và tài sản chung Đối v i yêu c u khởi kiện của chị Thân Thị Th, anh Tr không đ ng ý, vì hiện nay v n con thương v con

Về con chung: Nếu trư ng h p Tòa án ch p nhận theo yêu c u của chị Thân Thị Th thì anh Tr yêu c u Tòa án giải quyết giao 1 con chung tên Mai T n h (sinh ngày 17/10/2021) cho anh Mai Ngọc Tr nuôi dưỡng nh Mai Ngọc Tr không yêu c u chị Thân Thị Th c p dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát iểu:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử và các đương sự

- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 38 BLTTDS năm 15; Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 8 , Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết 3 6/ 16/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Đề nghị H i đ ng xét xử tuyên ố:

+ Về hôn nhân: Ch p nhận yêu c u của nguyên đơn, chị Thân Thị Th đư c ly hôn v i anh Mai Ngọc Tr.

+ Về con chung: Giao con chung Mai T n h sinh ngày 17/1 / 1 cho chị Thân Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡng Chị Thân Thị Th không yêu c u c p dưỡng nuôi con, nên không xem xét nh Mai Ngọc Tr đư c quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

+ Về tài sản, n chung: Kkhông yêu c u nên không xem xét, giải quyết

+ Về án phí: Đương sự chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Thân Thị Th có yêu c u ly hôn v i anh Mai Ngọc Tr và yêu c u nuôi con chung, nên H i đ ng xét xử xác định quan hệ tranh ch p giữa các đương sự là ly hôn và tranh ch p nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 B luật Tố tụng dân sự nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

- Về thẩm quyền: Bị đơn có nơi cư trú tại xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự

- Về việc vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ị đơn đã đư c triệu tập h p lệ đến l n thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do Do đó, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, ị đơn là phù h p v i quy định tại Điều 38 B luật Tố tụng dân sự.

[ ] Về hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thân Thị Th v n giữ nguyên yêu c u đư c ly hôn v i anh Mai Ngọc Tr. Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, H i đ ng xét xử nhận th y: Tình trạng mâu thu n v ch ng giữa chị Th, anh Tr đã tr m trọng, không thể hàn gắn đư c Cụ thể là: Sauk hi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc Đến năm

thì v ch ng phát sinh mâu thu n hay cãi nhau nguyên nhân do quan điểm sống khác nhau V ch ng không còn chung sống v i nhau từ năm 1 cho đến nay, không còn liên lạc, sẻ chia, lo lắng, quan tâm đến nhau. Điều này, chứng tỏ chị Th, anh Tr không mong muốn hàn gắn tình cảm v ch ng, không còn thiết tha v i cu c sống hôn nhân Vì vậy, H i đ ng xét xử ch p nhận yêu c u ly hôn của chị Thân Thị Th đối v i anh Mai Ngọc Tr, như ý kiến của Kiểm sát viên là ph h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 14

. Về con chung: Từ khi v ch ng chị Th, anh Tr xảy ra mâu thu n cho đến nay, chị Th là ngư i trực tiếp nuôi con, chị Th luôn thực hiện tốt vai trò của m t ngư i mẹ Mặt khác, cháu Mai T n h (sinh ngày 17/10/2021) hiện còn nhỏ (dư i 36 tháng tuổi), c n có sự chăm sóc của ngư i mẹ. Do đó, H i đ ng xét xử nhận th y c n giao cháu Mai T n h cho chị Thân Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng là ph h p. Về v n đề c p dưỡng nuôi con, do chị Thân Thị Th không yêu c u, nên H i đ ng xét xử không xem xét.

. Về n chung: Do không có ai yêu c u giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị Thân Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 38 B luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 8 ; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 014; khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 3 6/ 16/UBTVQH14 ngày 3 /1 / 16 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i

- Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Ch p nhận yêu c u ly hôn của chị Thân Thị Th đối v i anh Mai Ngọc Tr.

2 Về con chung: Giao con tên Mai T n h (sinh ngày 17/10/2021) cho chị Thân Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Mai Ngọc Tr có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Về v n đề c p dưỡng nuôi con, do chị Thân Thị Th không yêu c u anh Mai Ngọc Tr c p dưỡng nuôi con, nên H i đ ng xét xử không xem xét.

3. Về n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

4. Về án phí: Chị Thân Thị Th phải n p 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c kh u trừ vào số tiền 300.000 đ ng tạm ứng án phí đã n p theo iên lai thu số 0002587 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, chị Thân Thị Th đã n p đủ án phí dân sự sơ thẩm

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định của B luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ