vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Án sơ thẩm vắng mặt các đương sự. Các đương sự được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Chuyên"
  • Tòa quyết gì? Tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09-02- 2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Huyền 2. Ông Hà Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03 ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn Đ ; Sinh năm 1995 (vắng mặt) Nơi cư trú: Thôn Tến M , xã CL-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Hà Thị C ; Sinh năm 2000 (vắng mặt) Nơi cư trú: Thôn Tến M , xã CL-BT, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án anh Hà Văn Đ trình bày: Anh Hà Văn Đ và chị Hà Thị C tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau. Anh chị có tổ chức cưới theo phong tục tập quán vào ngày 17/10/2018. Sau khi lấy nhau được một năm thì mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, chị Chuyên không chung thủy nên tình cảm vợ chồng rạn nứt.

Từ ngày 25/01/2021 chị Chuyện tự bỏ chồng, bỏ con về nhà ngoại. Rồi từ đó đến nay không có trách nhiệm gì với chồng con. Nay anh Đ không còn tình cảm với chị C n và làm đơn xin ly hôn.

Về con chung: Anh Hà Văn Đ và chị Hà Thị C có 01 con chung là cháu Hà Bảo  , sinh ngày 14/03/2019. Lâu nay anh Đ đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn anh Đ có nguyện vọng tiếp tục nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết. Xác minh tại địa phương hiện nay anh Đ đang trực tiếp nuôi con là cháu Hà Bảo  , sinh ngày 14/03/2019.

Sau khi nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử anh Hà Văn Đ có đơn xin xử vắng mặt. Chị Hà Thị C được tống đạt hợp lệ nhưng không đến làm việc

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho anh Hà Văn Đ ly hôn chị Hà Thị C . Giao cho anh Hà Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Bảo  , sinh ngày 14/03/2019 cho đến tuổi thành niên. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí anh Đ được miễn toàn bộ án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS. [2] Về nội dung: Anh Hà Văn Đ và chị Hà Thị C tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa anh Hà Văn Đ và chị Hà Thị C đã đến mức trầm trọng. Cuộc sống chung không còn tồn tại, mỗi người một nơi không chung mục đích. Nay anh Đ xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị C và thiết tha xin ly hôn. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Hà Văn Đ ly hôn chị Hà Thị C . [4] Về con chung. HĐXX căn cứ các Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình. Giao cháu Hà Bảo Ân, sinh ngày 14/03/2019 anh Hà Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Hà Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét. [5].Về án phí: Anh Hà Văn Đ thuộc hộ cận nghèo và có đơn xin miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Căn cứ vào Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ án phí ly hôn cho anh Hà Văn Đ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 227; Điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hà Văn Đ . Xử cho anh Hà Văn Đ ly hôn chị Hà Thị C. 3. Về con chung: Giao cháu Hà Bảo  , sinh ngày 14/03/2019 cho anh Hà Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Hà Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hà Thị C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Hà Văn Đ .

Án sơ thẩm vắng mặt các đương sự. Các đương sự được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ