- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Kết - Phương"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
C
C
T M
THỊ XÃ KM
p – T do – nh ph
T B n n s : 18/2023/HNGĐ-ST Ngà : 11-5-2023 V/v Tranh chấp về xác định con cho cha.
NHÂN DANH
ỚC C NG HÒA XÃ H I CH
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KM, T NH H
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Xô và bà Nguyễn Thị Lựu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã KM, tỉnh H i Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã KM tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thúy Diệp – i m s t viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã KM, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 270 /2022/TLST-HNGĐ ngà 25 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh chấp về xác định con cho cha theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 10/2023/ QĐXXST-HNGĐ ngà 22/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa s 08 ngày 12/4/2023, giữa c c đương sự:
- Ngu ên đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1978; địa chỉ: Kdc HT, phường HS, thị xã KM, tỉnh H i Dương. Anh K có mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1981; địa chỉ: Kdc HT, phường HS, thị xã KM, tỉnh H i Dương. Chị P có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Văn Thanh, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn 5, xã H i Xuân, thành ph Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh. Anh Thanh vắng mặt.
N I DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/8/2022, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – anh K trình bày:
Anh quen biết chị Nguyễn Thị P vào kho ng năm 2015, là người cùng phường với chị P, chị P ở cùng mẹ đẻ ở phường HS, chị P nói đã l hôn chồng nên giữa anh và chị P có quan hệ tình c m với nhau. Ngày 02/8/2017, chị P sinh con, giấy chứng sinh s 22150.17.080058, cấp ngày 02/8/2017 của Bện viện S n – Nhi tỉnh Qu ng Ninh và dự định đặt tên cháu là Trần Nguyễn B o L. Anh nghĩ đó là con của anh nên đã đi làm xét nghiệm AND và kết qu giữa anh và cháu Trần Nguyễn B o L sinh ngày 02/8/2017 có quan hệ huyết th ng cha- con. Thực tế ngày 13/12/2021, chị P mới ly hôn với anh Thanh theo quyết định s 82/2021/QHHG-HNGĐ ngà 13/12/2021 của TAND thành ph Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh. Anh đã êu cầu chị P đ anh làm giấy khai sinh cho cháu L mang họ của anh. Tuy nhiên anh gặp khó khăn trong qu trình làm giấy khai sinh vì anh Thanh, chị P không hợp tác. Anh Thanh thì bỏ mặc, chị P thì không mu n ghi tên anh trong giấy khai sinh của con. Cu i năm 2022, chị P làm giấy khai sinh đặt tên ch u là Đặng B o L. Do đó, nay anh yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã KM x c định cháu Đặng B o L nêu trên là con của anh.
Tại bản tự khai, chị Nguyễn Thị P trình bày: Chị và anh Đặng Văn Thanh, sinh năm 1975, địa chỉ: thôn 5, xã H i Xuân, thành ph Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh kết hôn từ năm 2001, qu trình chung s ng vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng nên chị đã về nhà mẹ đẻ ở phường HS, KM sinh s ng, ly thân với anh Thanh. Chị có quan hệ tình c m với anh Trần Văn K là người cùng phường, khi đó chị nói với anh K là đã l hôn nhưng thực tế chị chưa l hôn với anh Thanh. Chị và anh K làm lao động tự do, mỗi người một công việc, anh Thanh lái xe, chị bán hàng. Anh chị có thời gian ra ngoài Qu ng Ninh làm ăn, tu không chung s ng cùng nhau nhưng thỉnh tho ng gặp nhau. Ngày 02/8/2017, chị sinh con theo giấy chứng sinh s 22150.17.080058, cấp ngày 02/8/2017 của Bệnh viện S n - Nhi tỉnh Qu ng Ninh, dự định đặt tên là Trần Nguyễn B o L. Sau khi sinh con, chị cũng không b o với anh Thanh, anh Thanh cũng không biết chị sinh con. Sau này anh K làm xét nghiệm AND. Căn cứ vào kết qu gi i trình tự AND s KQADN10642020 ngày 28/7/2020, Công ty TNHH Viện công nghệ DNA, địa chỉ: Tầng 2, Toà CT2, toà nhà Bắc Hà C14, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành ph Hà Nội kết luận: “Người có mẫu ghi tên Trần Văn K có quan hệ huyết th ng Cha – con với người có mẫu ghi tên Trần Nguyễn B o L với độ tin cậ 99,9999%”. Thực tế, chị x c định anh K đúng là b của cháu Trần Nguyễn B o L, anh K yêu cầu chị làm giấy khai sinh đ anh đứng tên cha cho ch u nhưng chị mu n trong giấy khai sinh chỉ ghi tên mẹ. Do cháu L đi học, cần ph i làm giấy khai sinh nên chị đã làm giấy khai sinh và đặt tên cháu là Đặng B o L. Nay anh K yêu cầu Toà n x c định cháu L là con anh K thì đề nghị Toà án gi i quyết theo qu định.
Tòa án nhân dân thị xã KM đã trưng cầu Công ty cổ phần công nghệ gen ứng dụng Việt Nam gi m định ADN đ x c định quan hệ huyết th ng giữa anh Trần Văn K và ch u Đặng B o L. Tại kết qu xét nghiệm ADN s 230508.7 ngày 08/5/2023, Công ty cổ phần công nghệ gen ứng dụng Việt Nam, địa chỉ: Tầng 5, s 6 Đặng Xuân B ng, phường Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội kết luận: Trần Văn K có quan hệ huyết th ng Cha- Con với Đặng B o L với xác suất 99.9999%.
Đ i với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đặng Văn Thanh: TAND thị xã KM đã có quyết định uỷ thác cho Toà án nhân dân thành ph Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh thu thập chứng cứ: Như t ng đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và lấy lời khai của anh Đặng Văn Thanh, tu nhiên anh Thanh không chấp hành, không đến Toà án làm việc. Tòa án nhân dân thị xã KM đã tiến hành thủ tục t ng đạt, niêm yết c c văn b n t tụng theo qu định nhưng anh Thanh vẫn vắng mặt.
T i phiên tòa:
Ngu ên đơn - anh K vẫn giữ ngu ên quan đi m đề nghị Tòa n x c định ch u Đặng B o L là con đẻ của anh.
Bị đơn - chị P thừa nhận ch u Đặng B o L là con của anh K, đề nghị Tòa án gi i quyết theo qu định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
- Đại diện viện ki m sát nhân dân thị xã KM tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:
ề t tụng Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà n đã thực hiện đúng qu định pháp luật. Ngu ên đơn, bị đơn chấp hành đúng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Thanh chưa chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự.
ề nội dung Đề nghị HĐXX p dụng Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Kho 14 qu định về án phí, lệ phí Toà án, xử:
Ch u trai tên Đặng B o L, sinh ngày 02/8/2017 theo giấy khai sinh s 355 cấp ngày 27/10/2022 của UBND phường HS là con đẻ của anh Trần Văn K, sinh năm 1978, hộ khẩu thường trú: HT, HS, KM, H i Dương.
Về chi phí gi m định: Anh Trần Văn K tự ngu ện chịu chi phí gi m định nên không đặt ra xem xét gi i qu ết.
Về n phí: Anh Trần Văn K ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] ề T tụng Bị đơn - chị P có nơi cư trú tại phường An Sinh, thị xã KM nên êu cầu Tòa n x c định con cho mình của ngu ên đơn thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã KM theo qu định tại kho n 4 Điều 28; Điều 35; Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - anh Thanh vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt anh Thanh.
[2] Về êu cầu khởi kiện x c định con cho cha của anh Trần Văn K: Xét ý kiến của chị Ngu ễn Thị P và anh Trần Văn K đều th ng nhất ch u Đặng B o L do chị P sinh là con đẻ của anh K. Tại ết qu xét nghiệm ADN s 230508.7 ngà 08/5/2023 của Công t cổ phần công nghệ gen ứng dụng Việt Nam, địa chỉ: Tầng 5, s 6 Đặng Xuân B ng, phường Đại im, Hoàng Mai, Hà Nội đã kết luận: Trần Văn K có quan hệ hu ết th ng Cha-Con với Đặng B o L với x c suất 99.9999%. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của anh K, xác định ch u Đặng B o L là con đẻ của anh Trần Văn K là phù hợp với qui định tại Điều 88, Điều 89, Điều 91, 102 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] ề án ph Anh K ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm theo qu định tại kho n 4 Điều 147 của Bộ luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí tòa n. Về chi phí gi m định: Anh Trần Văn K tự nguyện chịu chi phí giám định nên không đặt ra xem xét gi i quyết.
[4] Về quyền kháng cáo: Anh K, chị P, anh Thanh có quyền kháng cáo b n án theo qu định tại Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật t tụng dân sự
các trên,
QUYẾT ỊNH
Căn cứ các điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; kho n 4 Đièu 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228; Điều 271; kho n 1 Điều 273 của Bộ Luật t tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Khoá 14 qu định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. X c định ch u Đặng B o L, sinh ngày 02/8/2017 (Đăng ký khai sinh s 355 ngày 27/10/2022 tại UBND phường HS, thị xã KM, tỉnh H i Dương) là con đẻ của anh Trần Văn K.
2. Về n phí: Anh Trần Văn K ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, trừ vào s tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án thị xã KM, tỉnh H i Dương theo biên lai s AA/2020/0001495 ngày 24/10/2022, anh K đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Ngu ên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc b n n được niêm yết theo qu định của pháp luật./.
nh n
T M
T
T ẨM
- Ngu ên đơn, bị đơn, người liên quan;
Th m phán - Ch t a ph n t a
- VKSND thị xã KM;
- UBND phường HS, thị xã KM;
- Chi cục THADS thị xã KM;
- Công b trên CTTĐT TANDTC;
- Lưu hồ sơ, VP.
ào ăn Ph