vanban.org

Bản án 18/2023/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 25/07/2023 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị T , hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M888689 do Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ cấ p ngày 08-11-2000 cho hộ ông Trầ n Đì nh S đố i vớ i thửa đất số 73 và 74, tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại thôn 03, xã Q, huyệ n Đ, tỉ…

2. Về án phí hà nh chí nh sơ thẩ m: Căn cứ khoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điề u 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Ủy ban nhân dân huyệ n Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1. Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị T , hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M888689 do Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ cấ p ngày 08-11-2000 cho hộ ông Trầ n Đì nh S đố i vớ i thửa đất số 73 và 74, tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại thôn 03, xã Q, huyệ n Đ, tỉ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Luật Đất đai; Điều 348 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮ K NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/HC-ST
Ngày 25-7-2023
V/v khiế u kiện huỷ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hộ i đồ ng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đứ c Dương

Các Hộ i thẩ m nhân dân: Ông Trần Xuân Trung và bà Đỗ Thị Hà

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Minh Tú là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà : Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hành chính thụ lý số: 09/2023/TLST-HC ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “Khiế u kiệ n huỷ Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 12/2023/QĐXXST-HC ngày 03-7-2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2023/QĐ-TA ngày 19-7-2023, giữa các đương sự:

1. Người khởi kiện: Bà Đặng Thị T; địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quốc H; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.

2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Đ; địa chỉ: Thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Kiều L; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ - Có đơn xét xử vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ủy ban nhân dân xã Q; địa chỉ: Xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung S; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Q - Có đơn xét xử vắng mặt.

3.1. Ông Hoàng Bạc S (Chồng bà Đặng Thị T)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Long P; địa chỉ: Bon B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.

3.2. Ông Trần Đình S và bà Trần Thị H; địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xét xử vắng mặt.

NỘ I DUNG VỤ Á N

1. Theo đơn khởi kiện ngày 15-02-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án , ngườ i khở i kiệ n bà Đặng Thị T trình bày: Năm 1994 vợ chồng bà Đặng Thị T và ông Hoàng Bạc S nhậ n chuyể n nhượ ng củ a ô ng H (hiệ n nay không nhớ họ tên , đị a chỉ cụ thể) diệ n tí ch đấ t khoả ng 20.000m2 (02ha), tọa lạc tại thôn 03, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Sau khi nhậ n chuyể n nhượ ng gia đình bà T sử dụng đất liên tục, ổn định, không phá t sinh tranh chấ p, có tứ cận: Phía Đông giáp Sình; phía Tây giáp đườ ng bê tông; phía Bắc giáp đất ông Hồ Văn S; phía Nam giáp đất ông Kiề u Đì nh H. Tháng 9 năm 2022, bà T thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đối với thửa đất trên thì được thông báo Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện Đ đã cấp GCNQSDĐ số M888689 ngày 08-11-2000, thửa đất số 73 và 74, tổng diện tích 11.304m2, tờ bản đồ số 03 cho hộ ông Trần Đình S. Do đó, bà Đặng Thị T khở i kiệ n yêu cầ u Tòa án hủy GCNQSDĐ số M888689 nêu trên của hộ ông Trầ n Đì nh S.

2. Đại diện theo ủy quyền của người bị kiện Ủy ban nhân dân huyện Đ trình bày: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Trầ n Đì nh S trên cơ sở hợ p đồ ng chuyển nhượng với ông Hoàng Bắc S, sinh năm 1944. Do đó, UBND huyệ n Đ đề nghị Tòa án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

3.1. Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân xã Q: Theo giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số H006085 và H 006086, thử a đấ t số 73 và 74, tờ bả n đồ số 03 đứ ng tên ông Hoà ng Bắc S, chứng minh nhân dân số: 120231068 là của ông Hoàng Bạc S , sinh năm 1955. Tuy nhiên, hợp đồng chuyển nhượng quyề n sử dụ ng đấ t ngày 28-8-2000 giữ a ông Trầ n Đì n h S vớ i ông Hoà ng Bắ c S , sinh năm 1944 là chưa phù hợ p . Do đó, Ủy ban nhân dân xã Q đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông giả i quyế t theo đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t.

3.1. Ông Hoà ng Bạ c S: Đồng ý với lời trình bày của bà Đặng Thị T, không bổ sung thêm.

3.2. Ông Trầ n Đì nh S và bà Trần Thị H: Ông Trần Đình S, bà Trần Thị H hiện đang sử dụng thửa đất diện tích khoảng 15.000m2 tọa lạc tại thôn 03, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, cách thửa đất gia đình bà Đặng Thị T đang sử dụng khoảng 500m. Nguồn gốc, thửa đất số 73 và 74, tờ bản đồ số 03, ông Trần Đình S bà Trần Thị H nhận chuyển nhượng của người khác không nhận chuyển nhượng và không tranh chấp với ông Hoàng Bạc S và bà Đặng Thị T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Về nội dung: Việc cấp GCNQSDĐ của UBND huyện Đ không đúng đối tượng người sử dụng đất và đã thực hiện thủ tục đăng ký biến động, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điề u 193 của Luật Tố tụng hành chính , chấp nhận toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị T.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhậ n đị nh:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thờ i hiệ u khở i kiệ n: Bà Đặng Thị T khởi kiện vụ án trong thờ i hiệ u quy đị nh tạ i điể m a khoả n 2 Điề u 116 của Luật Tố tụng hành chính.

[1.2]. Về thẩ m quyề n: Căn cứ khoản 4 Điề u 32 Luậ t Tố tụ ng hà nh chí nh, vụ án thuộc thẩm quyề n giả i quyế t củ a Toà á n nhân dân tỉ nh Đắ k Nông.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Ông Trần Đình S và bà Trần Thị H được cấ p GCNQSDĐ số M 888689 trên cơ sở Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 28-8-2000 vớ i ông Hoàng Bắc S, sinh năm 1944, trú tại thôn 03, xã Q, huyệ n Đ (kèm theo đơn xin xá c nhậ n ông Hoà ng Bắ c S rờ i khỏ i đị a phương từ năm

1997 và GCNQSDĐ số H006085 và H006086 ngày 05-4-1996, thử a đấ t số 73 và 74, tờ bả n đồ số 03 đứ ng tên ông Hoà ng Bắ c S , CMND số 128231068). Tuy nhiên, Công văn số : 74/CV-CAX ngà y 17-6-2023 của Công an xã Q xác nhận không có công dân nào mang tên Hoàng Bắc S , sinh năm 1944 cư trú tạ i xã Q thờ i điể m trướ c và sau năm 1997; CMND số 128231068 mang tên Hoàng Bắc S trên GCNQSDĐ số H 006085 và H006086 là của ông Hoàng Bạc S , sinh năm 1955 (vợ là Đặ ng Thị T ). Mặ t khá c, Kết quả xem xét, thẩ m đị nh tạ i chỗ ngày 21-6-2023 của Tòa án nhân dân tỉ nh Đắ k Nông ghi nhận: Thửa đất số 73 và 74, tờ bả n đồ số 03 hiệ n gia đì nh bà Đặng Thị T sinh số ng, sử dụng có ranh giới rõ ràng, không tranh chấp với các hộ liền kề (cách thử a đấ t ông Trầ n Đì nh S đang sử dụ ng khoả ng 01km). Ngoài ra, ông Trầ n Đì nh S khẳ ng đị nh ông Trần Đình S không nhậ n chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t và không tranh chấ p thử a đấ t với vợ chồ ng bà Đặng Thị T và ông Hoàng Bạc S. Như vậ y, Hộ i đồ ng xét xử có căn cứ k ết luận: Ngày 05-4-1996 UBND huyện Đ cấp GCNQSDĐ số H006085 và H006086, thử a đấ t số 73 và 74, tờ bả n đồ số 03, tổng diện tích 11.304m2 đứ ng tên ông Hoà ng Bắ c S, sinh năm 1944, trú tại thôn 03, xã Quảng Tín , CMND số 128231068 là không đúng đối tượng người sử dụng đất. Đồng thời, hành vi xác nhận hợp đồng chuyển nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngày 28-8-2000 giữ a ông Trầ n Đì nh S vớ i ông Hoàng Bắc S, sinh năm 1944 của UBND xã Q đã không thực hiện đúng quy định của pháp luật dẫn đến quá trình cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Trầ n Đì nh S của UBND huyệ n Đ có sai sót, không đúng vị trí thực tế đất ông Sum nhận chuyển nhượng, chồ ng lên thửa đấ t vợ chồ ng bà Đặng Thị T và ông Hoàng Bạc S đang sử dụng. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị T.

[2.2]. Quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Đình S trình bày đã giao GCNQSDĐ số M888689 cho bà Nguyễn Thị Tuyết A (bằng giấy viết tay) để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Ngày 29-6-2023, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông đã ban hành Quyết định số: 26/2023/QĐ-CCTLCC/HC yêu cầu ông Trần Đình S cung cấp họ tên, địa chỉ cụ thể của người được giao GCNQSDĐ và giấy tờ thể hiện việc giao nhận, ngày 21-7-2023 ông Trần Đình S có đơn trình bày không cung cấp được. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông không có căn cứ đưa người giữ GCNQSDĐ số M888689 nêu trên tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

[3]. Về án phí hành chính sơ thẩm: Do yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị T đượ c chấ p nhậ n nên ngườ i bị kiệ nUBND huyệ n Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí hành chính sơ thẩm; trả cho bà Đặng Thị T số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ và o khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điề u 32; điể m a khoản 2 Điề u 116; điể m b khoả n 2 Điề u 193 Luật Tố tụng hành chính. Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013:

1.1. Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị T , hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M888689 do Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ cấ p ngày 08-11-2000 cho hộ ông Trầ n Đì nh S đố i vớ i thửa đất số 73 và 74, tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại thôn 03, xã Q, huyệ n Đ, tỉnh Đắk Lắ k (nay là tỉ nh Đắ k Nông).

1.2. Về án phí hà nh chí nh sơ thẩ m: Căn cứ khoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điề u 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Ủy ban nhân dân huyệ n Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) tiền án phí hành chính sơ thẩm; hoàn trả bà Đặng Thị T 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộ p theo Biên lai số 0000245 ngày 07-3-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.

2. Quyề n khá ng cá o : Đương sự có mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o bả n án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ; đương sự vắng mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngà y bả n á n đượ c giao cho họ hoặ c đượ c niêm yế t theo quy đị nh phá p luậ t.

Cỡ chữ