- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và anh Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đối với bị đơn anh Nguyễn Trường G về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/DS-ST Ngày 15-3-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Lợi.
2. Bà Hoàng Lệ Chi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vương - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 353/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; trụ sở: số 198, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Anh Bùi Đức L, chức vụ: trưởng Phòng Quản lý nợ Chi nhánh Nam Bình Dương; địa chỉ: số 121 đường ĐT 743B, khu phố T, phường D, thành phố D1, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/9/2022). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1988; thường trú: 656 tổ 12, ấp B, xã B1, huyện C, tỉnh A. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/9/2022 và lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Anh Nguyễn Trường G và Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng), chi nhánh Nam Bình Dương có giao kết và thực hiện giao dịch tín dụng cho vay thông qua Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 06/02/2017. Nội dung thỏa thuận như sau:
Hạn mức tín dụng: 15.000.000 đồng.
Lãi suất cho vay: 18%/năm, thay đổi theo thông báo của Ngân hàng trong sao kê.
Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 3% trị giá thanh toán tối thiểu, tối thiểu là 50.000 đồng (trong đó trị giá thanh toán tối thiểu là 10% số dư sao kê kỳ trước cộng lũy kế trị giá thanh toán tối thiểu các kỳ trước). Phí rút tiền mặt: 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000 đồng/giao dịch). Ngoài ra, phí vượt hạn mức thực hiện theo biểu phí do Ngân hàng quy định.
Tính đến hết ngày 15/3/2023 tổng số nợ của anh Nguyễn Trường G là 34.104.414 đồng, cụ thể: nợ gốc thẻ tín dụng: 14.726.411 đồng; lãi thẻ tín dụng: 5.446.849 đồng; phí chậm thanh toán: 12.321.158 đồng; phí vượt hạn mức: 1.479.996 ; phí rút tiền mặt: 130.000 đồng. Quá thời hạn trả nợ đến nay, Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Nam Bình Dương đã nhiều lần làm việc trực tiếp hoặc có văn bản yêu cầu thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
trả nợ nhưng anh Nguyễn Trường G vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi quá hạn cho Ngân hàng, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Nay do anh G vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh G phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 15/3/2023 là 34.104.414 đồng. Đồng thời yêu cầu anh G tiếp tục chịu các khoản lãi, phí phát sinh từ ngày 16/3/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Trường G: Quá trình tố tụng anh Nguyễn Trường G được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Bị đơn không có ý kiến gì và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 03/3/2023, 15/3/2023 nhưng vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự là đúng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Trường G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào ngày 03/3/2023, 15/3/2023 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn: Giao dịch tín dụng cho vay theo Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 06/02/2017 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP N và bị đơn anh Nguyễn Trường G do nguyên đơn cung cấp có chữ ký của các bên, thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc và các bên phải thực hiện.
Quá trình tố tụng, anh Nguyễn Trường G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và không xuất trình tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc thanh toán nợ cho Ngân hàng. Căn cứ các bản Sao kê tài khoản thẻ tín dụng Vietcombank visa; Bảng tổng hợp gốc, lãi, phí sao kê do nguyên đơn cung cấp, có căn cứ xác định anh G đã thực hiện giao dịch chi tiêu, rút tiền mặt nhiều lần thông qua thẻ tín dụng nói trên với tổng số tiền là 59.015.318 đồng, đã thanh toán được 47.188.907 đồng. Từ tháng 3/2021 đến nay anh Nguyễn Trường G không thanh toán nợ gốc, lãi cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận. Căn cứ Biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank thể hiện lãi suất thẻ tín dụng là 18%/năm; phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 3% trị giá thanh toán tối thiểu, tối thiểu là 50.000 đồng (trong đó trị giá thanh toán tối thiểu là 10% số dư sao kê kỳ trước cộng lũy kế trị giá thanh toán tối thiểu các kỳ trước); phí rút tiền mặt: 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000 đồng/giao dịch). Ngoài ra, phí vượt hạn mức thực hiện theo biểu phí do Ngân hàng quy định. Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N yêu cầu buộc bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 15/3/2023 là 34.104.414 đồng, trong đó: nợ gốc thẻ tín dụng: 14.726.411 đồng; lãi thẻ tín dụng: 5.446.849 đồng; phí chậm thanh toán: 12.321.158 đồng; phí vượt hạn mức: 1.479.996; phí rút tiền mặt: 130.000 đồng là có căn cứ. Anh Nguyễn Trường G phải tiếp tục chịu lãi, phí phát sinh cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ theo thỏa thuận giữa hai bên.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương là phù hợp.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, các Điều 92, 147, 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đối với bị đơn anh Nguyễn Trường G về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
1.1. Buộc anh Nguyễn Trường G thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ theo Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 06/02/2017 tính đến hết ngày 15/3/2023 là 34.104.414 đồng, trong đó: nợ gốc thẻ tín dụng: 14.726.411 đồng; lãi thẻ tín dụng: 5.446.849 đồng; phí chậm thanh toán: 12.321.158 đồng; phí vượt hạn mức: 1.479.996; phí rút tiền mặt: 130.000 đồng.
1.2. Tiền lãi, phí được tiếp tục tính kể từ ngày 16/3/2023 cho đến khi anh Nguyễn Trường G trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất, phí thỏa thuận trong Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 06/02/2017.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Trường G phải chịu 1.705.221 đồng (một triệu bảy trăm lẻ năm nghìn hai trăm hai mươi mốt) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N 627.922 (sáu trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi hai) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000750 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thành phố Dĩ An (01); - CCTHA DS thành phố Dĩ An (01); - Đương sự (02); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngân |