- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện in ly hôn của anh Nguyễn Văn Nam.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-3- 2022 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Việt Hồng Phượng
2/ Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
-Đại diện iện kiểm s t nh n d n huyện h u Thành tham ia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số:15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2022 giữa các đương sự:
1.N uyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1989 (có mặt)
Nơi cư trú: Số 235, Khóm Vĩnh T, thị trấn Vĩnh B, huyện C, An Giang.
2.Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Bích L, sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 235, Khóm Vĩnh T, thị trấn Vĩnh B, huyện C, An Giang.
Tạm trú: Ấp Tân T, ã Tà Đ, huyện T, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai c n n y 01/6/2021, n uyên đơn anh N uyễn Văn N trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Huỳnh Thị Bích L do mai mối cùng thống nhất đi đến hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức cưới, Chúng tôi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, An Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ tháng 3 năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng quan điểm, hay cự cải không hòa hợp và vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L.
- Về con chun : Có 02 con chung tên là Nguyễn Nam Tường Q, sinh ngày 28/4/2016 và Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 20/7/2019. Hiện các cháu đang sống với chị L. Tại đơn khởi kiện ly hôn anh yêu cầu nuôi cháu Tường Q và đồng ý cho chị L nuôi cháu Đ. Tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay thay đổi yêu cầu, anh đồng ý giao hai con cho chị L nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chun v nợ chun : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Huỳnh Thị Bích L: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Huỳnh Thị Bích L v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu in ly hôn của anh N. Tòa án cũng tiến hành ác minh lại sự v ng m t của chị L tại địa phương. Qua ác minh tại địa phương thì chị L hiện nay hộ khẩu thường trú v n ở Số 235, Khóm V, thị trấn V, huyện C, An Giang, nhưng chị L v ng m t tại nhà nên không lấy lời khai được.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả việc hỏi tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh N , cho anh N ly hôn với chị L . Về con chung: Đề nghị giao cháu Q và cháu Đan cho chị Lnuôi dưỡng, Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các t i liệu chứn cứ có tron hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụn . Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh nhận định:
Về thủ tục tố tụn : Chị Huỳnh Thị Bích L là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị Lv n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng m t chị Huỳnh Thị Bích L theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Huỳnh Thị Bích L kết hôn với nhau vào năm 2015 hôn nhân do mai mối, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Theo đơn anh N trình bày thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ tháng 3 năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng quan điểm, hay cự cải không hòa hợp và vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. X t thấy với thời gian ng n chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra biện pháp hàn g n tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều kiện để hàn g n tình cảm vợ chồng.Trong thời gian giải quyết vụ án, m c dù Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng chị Lcũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về việc in ly hôn của anh Nam. Hiện tại anh N ác định không còn tình cảm với chị L. Tại phiên tòa hôm nay anh N cũng giữ nguyên phần trình bày là anh v n cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của anh N và chị L không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N, là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Nam Tường Q, sinh ngày 28/4/2016 và Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 20/7/2019. Hiện các cháu đang sống với chị L . Tại đơn khởi kiện ly hôn anh yêu cầu nuôi cháu Tường Q và đồng ý cho chị L nuôi cháu Đ . Tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 10/2/2022 anh N thay đổi yêu cầu, anh đồng ý giao hai con cho chị L nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. X t thấy cháu Q và cháu Đ từ nhỏ cho đến nay đều sống với chị L, được chị L chăm sóc ổn định. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu, nghĩ nên để chị L được tiếp tục nuôi cháu Q và cháu Đ là phù hợp, anh N không cấp dưỡng nuôi con. Chị L phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hiện quyền này.
Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t.
Về án phí: Do yêu cầu của anh Nguyễn Văn N được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện in ly hôn của anh Nguyễn Văn Nam. Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Nvà chị Huỳnh Thị Bích L
Giấy chứng nhận kết hôn số: 86 /KH, ngày 24/7/2017 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2.Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Nam Tường Q, sinh ngày 28/4/2016 và Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 20/7/2019. Hiện các cháu đang sống với chị L. Sau ly hôn chị L được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Tường Q và Ngọc Đ, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc cháu, không ai được cản trở khi anh thực hiện quyền này.
3.Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t.
4.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002691 ngày 27/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
5.Về kháng cáo: Anh Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 22/3/2022). Chị Huỳnh Thị Bích L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huyện Châu Thành; -Chi cục THA.DS huyện; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |