- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 228 Bộ luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về phí, l phí Tòa án:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H V T N M
H N
Đ c p – T do – H nh ph c
T NH T N NH B n án s : 18/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26-02-2021 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình về
ly hôn và nuôi con”
NHÂN DANH
N
N H
H
HỦ N H V T N M
T
N NH N N H N
T NH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th m hán – Ch t a hi n t a Bà Lê Thị Vân Quỳnh.
Các Hội th m nh n d n
Ông Nguyễn Văn Ninh
Ông Thái Kim Thành
- Th ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò D u, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2021, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò D u t
công khai s th m v án th lý s 527/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra t s 15/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021, gi a các đư ng s :
Nguy n đơn: Anh Ph m Hoài T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 19, ấp L, xã L, huy n C, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.
Bị đơn: Chị Hồ Thị C m G, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Tổ 19, ấp X 1, xã T, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.
N
N VỤ N:
Nguy n đơn anh Phạm Hoài T trình y Anh cùng vợ là chị Hồ Thị C m G chung s ng với nhau vào năm 2007 và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân ã L, huy n C, tỉnh Tây Ninh
Vợ chồng chung s ng có 01 con chung tên Ph m Hồ N, sinh ngày 21-02-2008 hi n đang s ng với chị G.
Vợ chồng chung s ng không tài s n chung và nợ chung.
Vợ chồng chung s ng thường y ra mâu thuẫn nên không có h nh phúc, do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp dẫn đ n thường uyên gây gỗ. Mặt khác do kinh t gia đình khó khăn nên vợ anh đã bỏ về nhà cha mẹ ruột chị s ng và vợ chồng ly thân từ năm 2009 cho đ n nay. Vợ chồng không gặp l i để hàn gắn gia đình, mỗi người đều có cuộc s ng riêng, không còn quan tâm đ n nhau và cũng không ai có thi n chí hàn gắn gia đình, hi n tình c m vợ chồng không còn.
Nay anh yêu c u được ly hôn với vợ anh là chị G. Về con chung anh đồng ý giao con cho vợ anh được ti p t c nuôi dưỡng và giáo d c, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung anh không yêu c u gi i quy t.
Bị đ n chị Hồ Thị C m G đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều l n nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án không thu thập được ý ki n chị G đ i với yêu c u của anh T.
Người l m chứng L Thị Trúc L l mẹ chị G trình bày: Vợ chồng chị G chung s ng có 01 con chung tên Ph m Hồ N, sinh ngày 21-02-2008, hi n đang chung s ng với chị G. Từ năm năm 2009 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đ n nay, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn bà không rõ. Năm 2015 chị G đi uất kh u lao động đ n năm 2019 thì quay về s ng cùng ông bà và nuôi con. Theo bà, chị G đồng ý ly hôn với anh T nhưng do bận đi làm nên không đ n Tòa án làm vi c được. Về con chung chị G yêu c u được nuôi con và không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung chị G không yêu c u gi i quy t.
Qua làm vi c, cháu N có nguy n vọng được ti p t c s ng với mẹ.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng t nghị án, Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s .
Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu c u ly hôn của anh T với chị G. Về con chung: Giao con cho chị G nuôi, anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Anh T không có yêu c u nên không đặt ra gi i quy t.
NHẬN ĐỊNH Ủ T
N:
au khi nghiên c u các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn c vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. Hội đồng t nhận định:
1 Về t t ng: Nguyên đ n có đ n in t vắng mặt, bị đ n đã được Tòa án tri u tập đ n d phiên tòa l n th 2 nhưng vắng mặt không có lý do chính dáng. Hội đồng t vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s là phù hợp với kho n 1 Điều 228 Bộ luật T t ng dân s .
2 Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: anh T và chị G chung s ng với nhau vào năm 2007, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh Tây Ninh năm 2007, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay anh T có yêu c u ly hôn Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.
Xét mâu thuẫn gi a anh chị thì thấy: anh T cho rằng vợ chồng mâu thuẫn tr m trọng không phù hợp tính tình, thường uyên cãi vã và do hoàn c nh kinh t gia đình khó khăn. Vợ chồng ly thân từ năm 2009 cho đ n nay và không ai có thi n chí hàn gắn gia đình. Mặc dù Tòa án không ghi nhận được ý ki n của chị G nhưng qua làm vi c với mẹ chị G là bà Lê Thị Trúc L cho thấy ph n lớn mâu thuẫn gi a anh chị qua lời trình bày của anh T phù hợp với lời trình bày của bà L. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn gi a anh chị đã tr m trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, Hội đồng t c n chấp nhận yêu c u ly hôn của anh T đ i với chị G là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: C anh T và mẹ chị G đều trình bày th ng nhất anh chị có 01 con chung cháu Ph m Hồ N sinh ngày 21-02-2008, đồng thời th ng nhất giao cháu N cho chị G ti p t c nuôi dưỡng. Mặt khác, cháu N có nguy n vọng được s ng với mẹ. Vì vậy, để b o đ m cho s phát triển bình thường về mọi mặt của cháu N, Hội đồng t c n chấp nhận yêu c u của anh T, giao cho chị G được quyền ti p t c nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c là phù hợp với các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Anh T không có yêu c u nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào chi G có yêu c u sẽ được gi i quy t trong v án khác.
[2.4 Về án phí: anh T ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
T ĐỊNH
Căn c vào Điều 228 Bộ luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về phí, l phí Tòa án:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của anh Ph m Hoài T đ i với chị Hồ Thị C m G. Anh T được ly hôn với chị G.
2/. Về con chung: Giao chị Hồ Thị C m G được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cháu Ph m Hồ N, sinh ngày 21-02-2008. Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .
3/. Về tài s n chung và nợ chung: Anh T không có yêu c u nên không đặt ra gi i quuy t. Khi nào chị G có yêu c u sẽ được gi i quy t bằng v án khác.
4/. Về án phí: anh T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0012346 ngày 14-10-2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò D u. Anh T đã nộp đủ án phí.
Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
TM H Đ N
T
TH M N i nh n:
TH M PH N - HỦ TỌ PH ÊN T
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VK ND tỉnh Tây Ninh;
- VK ND huy n G;
- CC THAD huy n G;
- UBND xã Long V, huy n Châu T;
- Các đư ng s ;
- Lưu.
Lê Thị Vân uỳnh