- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lang Ngân Tiền - Vi Thị Phương - Không công nhận là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận đơn khởi kiện c a anh Lang Ngân T. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là quan hệ vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮKNÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15-6-2021 V/v: Không công nhận là vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên t a: ng Nguy n Th Th ng
Các Hội th m nhân dân:
1. Ông Phan S Phác
2. Ông Nguy n Ti n T nh
- Thư ký phiên tòa: ông Tr n Kim Tu n – Thư ký T a án nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: bà Lê Thu Th y – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc Xin ly hôn theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 28/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lang Ngân T, sinh năm 1971; Đ a chỉ: Thôn 07, xã Đ k R, huyện M, tỉnh N (V ng mặt có đơn xin xét xử v ng mặt).
- B đơn: Ch Vi Th P, sinh năm 1982; Đ a chỉ: Thôn 07, xã Đ k R, huyện M, tỉnh N (V ng mặt – có đơn xét xử v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 12/4/2021, lời khai trong quá trình điều tra anh Lang Ngân T trình bày: Anh và ch Vi Th P chung sống v i nhau t năm 2000 không có đăng ký k t hôn, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, Trong quá trình sống chung, anh, ch xảy ra nhiều mâu thu n, do b t đồng quan điểm sống, không có ti ng nói chung trong gia đình, vợ chồng không hợp nhau, ch P không chăm lo cuộc sống gia đình, suốt ngày chơi bời nên anh, ch sống ly thân v i nhau t tháng 1/2018 đ n nay, nay anh yêu c u T a án giải quy t ly hôn v i ch Vi Th P.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh, ch có 03 người con chung là cháu Lang Th Thu H, sinh ngày 13/10/2001, cháu Lang Th Ng c C, sinh ngày 24/5/2003 và cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007. Khi ly hôn ch xin được nuôi dư ng chăm sóc cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho đ n khi cháu đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.
Về chia tài sản chung: Anh, ch không yêu c u T a án giải quy t.
Về nợ chung: không có yêu c u giải quy t.
- Theo lời khai c a ch Vi Th P trong quá trình điều tra: ch P th a nhận cuộc sống gia đình không hợp nhau d n đ n mâu thu n, d n d n vợ chồng không c n tình cảm nữa, đã ly thân t tháng 01/2018 đ n nay. Ch P đồng ý v i yêu c u khởi kiện c a anh T và không có ý ki n gì, ch P đồng ý giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh T chăm sóc, nuôi dư ng cho đ n khi cháu đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng nuôi con chung.
Tại phiên t a, các đương sự v n giữ nguyên quan điểm c a mình và có đơn xin xét xử v ng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil tham gia phiên toà xác đ nh việc tuân th theo pháp luật trong quá trình giải quy t vụ án c a những người ti n hành tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ th m đều tuân th trình tự, th tục theo quy đ nh c a pháp luật.
Và đề ngh HĐXX: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 97, Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 15; Điều 51 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Ch p nhận đơn khởi kiện c a nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là vợ chồng.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.
- Về chia tài sản chung và công nợ: Không yêu c u nên không đặt ra để giải quy t.
- Về án phí: Anh Lang Ngân T ch u án phí theo quy đ nh c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a và căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh ch p: Anh Lang Ngân T yêu c u xin ly hôn v i ch Vi Th P, đây là tranh ch p về hôn nhân gia đình (ly hôn) thuộc th m quyền giải quy t c a T a án theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự.khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về th m quyền giải quy t: B đơn ch Vi Th P đang cư trú tại Thôn 07, xã R, huyện M, tỉnh N. Nên T a án nhân dân huyện Đ k Mil thụ lý giải quy t là đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngày 18/5/2021, ch Vi Th P và anh Lang Ngân T có đơn xin xét xử v ng mặt nên T a án xét xử v ng mặt ch Vi Th P và anh Lang Ngân T là đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của anh Lang Ngân T:
Về hôn nhân: Vào năm 2000 anh T và ch P trên cơ sở tự nguyện đã chung sống v i nhau như vợ chồng đ n nay. Tuy không đăng ký k t hôn, nhưng được sự chứng ki n c a hai bên h hàng. L ra, khi đã là vợ chồng thì anh, ch phải yêu thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau xây dựng một gia đình m no, hạnh phúc, bền vững. Nhưng trái lại, khi bư c vào cuộc sống chung thì cả hai cùng bộc lộ những tính cách khác nhau, lối sống trái ngược nhau, vợ chồng không thông cảm v i nhau, không nhường nh n nhau mà thường xuyên cãi vã, mâu thu n ngày càng tr m tr ng. Trong quá trình điều tra ch P cũng th a nhận là vợ chồng có quá nhiều mâu thu n nên hôn nhân không thể kéo dài. Việc ly hôn thật sự là c n thi t để giải phóng cho một cuộc hôn nhân không đạt được mục đích. Xét th y, anh T, ch P cũng đã có thời gian sống ly thân t tháng 1/2018 cho đ n nay và không quan tâm đ n nhau nữa. Điều đó cho th y quan hệ hôn nhân giữa anh T, ch P là tr m tr ng. Hôn nhân c a anh, ch thật sự không đạt được mục đích. Vì vậy, để giải phóng cho hôn nhân không c n mục đích, Hội đồng xét xử xác đ nh, ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh T và giải quy t anh T được ly hôn v i ch P. Anh Lang Ngân T và ch Vi Th P đều đồng ý thuận tình ly hôn, do đó Hội đồng xét xử th y c n ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh T là phù hợp. Tuy nhiên, hôn nhân giữa anh, ch không có đăng ký k t hôn nên theo quy đ nh tại Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Ngh quy t 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quan hệ giữa anh T và ch P không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Về con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.
. Về tài sản chung: đương sự không yêu c u T a án giải quy t.
Về nợ chung: Không yêu c u nên không xem xét giải quy t.
Về án phí: Anh Lang Ngân T phải ch u án phí dân sự sơ th m theo quy đ nh c a pháp luật.
Xét quan điểm đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông tại phiên toà là có căn cứ, Hội đồng xét xử ch p nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 14; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quy t 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử.
1. Ch p nhận đơn khởi kiện c a anh Lang Ngân T. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là quan hệ vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T trực ti p nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i.
Người không trực ti p nuôi con được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc, giáo dục con chung, người trực ti p nuôi con không được cản trở hoặc gây trở ngại đ n việc thăm nom, giáo dục các cháu.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền c a cha, mẹ không trực ti p nuôi con sau ly hôn; Nghĩa vụ, quyền c a cha mẹ trực ti p nuôi con đối v i người không trực ti p nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014.
3. Về c p dư ng nuôi con chung: các đương sự không có yêu c u.
Vì lợi ích c a con chung theo yêu c u c a một hoặc cả hai bên, T a án có thể quy t đ nh thay đ i người trực ti p nuôi con sau ly hôn; yêu c u c p dư ng theo quy đ nh các Điều 84; Điều 110 ; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
4. Về chia tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu c u T a án giải quy t nên không đặt ra để giải quy t.
5. Về án phí: Anh Lang Ngân T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ th m, được kh u tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006562 ngày 23/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh N.
Nguyên đơn, B đơn v ng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ k Nông; - VKSND huyện Đ k Mil; - THADS huyện Đ k Mil; - Người tham gia tố tụng; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ k Nguy n Th Thắng |