vanban.org

Bản án 18/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận đơn khởi kiện c a anh Lang Ngân T. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T trực ti p nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i. Người không trực ti p nuôi con được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc, giáo dục con chung, người trực ti p nuôi con không được cản trở hoặc gây trở ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lang Ngân Tiền - Vi Thị Phương - Không công nhận là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận đơn khởi kiện c a anh Lang Ngân T. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là quan hệ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮKNÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2021
V/v: Không công nhận là vợ chồng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên t a: ng Nguy n Th Th ng

Các Hội th m nhân dân:

1. Ông Phan S Phác

2. Ông Nguy n Ti n T nh

- Thư ký phiên tòa: ông Tr n Kim Tu n – Thư ký T a án nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: bà Lê Thu Th y – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc Xin ly hôn theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 28/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lang Ngân T, sinh năm 1971; Đ a chỉ: Thôn 07, xã Đ k R, huyện M, tỉnh N (V ng mặt có đơn xin xét xử v ng mặt).

- B đơn: Ch Vi Th P, sinh năm 1982; Đ a chỉ: Thôn 07, xã Đ k R, huyện M, tỉnh N (V ng mặt – có đơn xét xử v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 12/4/2021, lời khai trong quá trình điều tra anh Lang Ngân T trình bày: Anh và ch Vi Th P chung sống v i nhau t năm 2000 không có đăng ký k t hôn, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, Trong quá trình sống chung, anh, ch xảy ra nhiều mâu thu n, do b t đồng quan điểm sống, không có ti ng nói chung trong gia đình, vợ chồng không hợp nhau, ch P không chăm lo cuộc sống gia đình, suốt ngày chơi bời nên anh, ch sống ly thân v i nhau t tháng 1/2018 đ n nay, nay anh yêu c u T a án giải quy t ly hôn v i ch Vi Th P.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh, ch có 03 người con chung là cháu Lang Th Thu H, sinh ngày 13/10/2001, cháu Lang Th Ng c C, sinh ngày 24/5/2003 và cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007. Khi ly hôn ch xin được nuôi dư ng chăm sóc cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho đ n khi cháu đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.

Về chia tài sản chung: Anh, ch không yêu c u T a án giải quy t.

Về nợ chung: không có yêu c u giải quy t.

- Theo lời khai c a ch Vi Th P trong quá trình điều tra: ch P th a nhận cuộc sống gia đình không hợp nhau d n đ n mâu thu n, d n d n vợ chồng không c n tình cảm nữa, đã ly thân t tháng 01/2018 đ n nay. Ch P đồng ý v i yêu c u khởi kiện c a anh T và không có ý ki n gì, ch P đồng ý giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh T chăm sóc, nuôi dư ng cho đ n khi cháu đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng nuôi con chung.

Tại phiên t a, các đương sự v n giữ nguyên quan điểm c a mình và có đơn xin xét xử v ng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil tham gia phiên toà xác đ nh việc tuân th theo pháp luật trong quá trình giải quy t vụ án c a những người ti n hành tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ th m đều tuân th trình tự, th tục theo quy đ nh c a pháp luật.

Và đề ngh HĐXX: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 97, Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 15; Điều 51 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Ch p nhận đơn khởi kiện c a nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là vợ chồng.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.

- Về chia tài sản chung và công nợ: Không yêu c u nên không đặt ra để giải quy t.

- Về án phí: Anh Lang Ngân T ch u án phí theo quy đ nh c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a và căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh ch p: Anh Lang Ngân T yêu c u xin ly hôn v i ch Vi Th P, đây là tranh ch p về hôn nhân gia đình (ly hôn) thuộc th m quyền giải quy t c a T a án theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự.khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về th m quyền giải quy t: B đơn ch Vi Th P đang cư trú tại Thôn 07, xã R, huyện M, tỉnh N. Nên T a án nhân dân huyện Đ k Mil thụ lý giải quy t là đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ngày 18/5/2021, ch Vi Th P và anh Lang Ngân T có đơn xin xét xử v ng mặt nên T a án xét xử v ng mặt ch Vi Th P và anh Lang Ngân T là đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Lang Ngân T:

Về hôn nhân: Vào năm 2000 anh T và ch P trên cơ sở tự nguyện đã chung sống v i nhau như vợ chồng đ n nay. Tuy không đăng ký k t hôn, nhưng được sự chứng ki n c a hai bên h hàng. L ra, khi đã là vợ chồng thì anh, ch phải yêu thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau xây dựng một gia đình m no, hạnh phúc, bền vững. Nhưng trái lại, khi bư c vào cuộc sống chung thì cả hai cùng bộc lộ những tính cách khác nhau, lối sống trái ngược nhau, vợ chồng không thông cảm v i nhau, không nhường nh n nhau mà thường xuyên cãi vã, mâu thu n ngày càng tr m tr ng. Trong quá trình điều tra ch P cũng th a nhận là vợ chồng có quá nhiều mâu thu n nên hôn nhân không thể kéo dài. Việc ly hôn thật sự là c n thi t để giải phóng cho một cuộc hôn nhân không đạt được mục đích. Xét th y, anh T, ch P cũng đã có thời gian sống ly thân t tháng 1/2018 cho đ n nay và không quan tâm đ n nhau nữa. Điều đó cho th y quan hệ hôn nhân giữa anh T, ch P là tr m tr ng. Hôn nhân c a anh, ch thật sự không đạt được mục đích. Vì vậy, để giải phóng cho hôn nhân không c n mục đích, Hội đồng xét xử xác đ nh, ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh T và giải quy t anh T được ly hôn v i ch P. Anh Lang Ngân T và ch Vi Th P đều đồng ý thuận tình ly hôn, do đó Hội đồng xét xử th y c n ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh T là phù hợp. Tuy nhiên, hôn nhân giữa anh, ch không có đăng ký k t hôn nên theo quy đ nh tại Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Ngh quy t 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quan hệ giữa anh T và ch P không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Về con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i và không yêu c u c p dư ng.

. Về tài sản chung: đương sự không yêu c u T a án giải quy t.

Về nợ chung: Không yêu c u nên không xem xét giải quy t.

Về án phí: Anh Lang Ngân T phải ch u án phí dân sự sơ th m theo quy đ nh c a pháp luật.

Xét quan điểm đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nông tại phiên toà là có căn cứ, Hội đồng xét xử ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 14; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quy t 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử.

1. Ch p nhận đơn khởi kiện c a anh Lang Ngân T. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Lang Ngân T và ch Vi Th P là quan hệ vợ chồng.

2. Về con chung: Giao cháu Lang Tr ng P, sinh ngày 11/9/2007 cho anh Lang Ngân T trực ti p nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đ n khi cháu P đ 18 tu i.

Người không trực ti p nuôi con được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc, giáo dục con chung, người trực ti p nuôi con không được cản trở hoặc gây trở ngại đ n việc thăm nom, giáo dục các cháu.

Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền c a cha, mẹ không trực ti p nuôi con sau ly hôn; Nghĩa vụ, quyền c a cha mẹ trực ti p nuôi con đối v i người không trực ti p nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014.

3. Về c p dư ng nuôi con chung: các đương sự không có yêu c u.

Vì lợi ích c a con chung theo yêu c u c a một hoặc cả hai bên, T a án có thể quy t đ nh thay đ i người trực ti p nuôi con sau ly hôn; yêu c u c p dư ng theo quy đ nh các Điều 84; Điều 110 ; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

4. Về chia tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu c u T a án giải quy t nên không đặt ra để giải quy t.

5. Về án phí: Anh Lang Ngân T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ th m, được kh u tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006562 ngày 23/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh N.

Nguyên đơn, B đơn v ng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ