- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc N, với ông Võ Văn K."
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc N, với ông Võ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 4 - 2021 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ai.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Thành Tiết.
Bà Đinh Thị Tình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiền, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Mộng Cầm - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc N, sinh năm 1994 (c đơn xin xét xử v ng m t).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1983 (c đơn xin xét xử v ng m t).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trúc N có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 12 năm 2020 và các lời khai của bà Nguyễn Thị Trúc N th hiện như sau: Bà N và ông K chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Thời gian chung sống với ông K có hai người con chung tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014, hai cháu N1 và Q hiện đang sống chung với ông K. Nguyên nhân mâu thuẫn là b t ngu n t việc ông K không lo làm ăn, thường xuyên cự cải và ông K thường hay n i những lời rất kh nghe. T đ , v ch ng đã không còn sống chung với nhau t tháng 12 năm 2020 đến nay. Nay bà N không còn tình cảm với ông K nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Bà N yêu cầu đư c ly hôn với ông Võ Văn K.
Về con chung: Bà N thống nhất giao hai con chung tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014 cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không có, nên bà N cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Võ Văn K có đơn xin vắng mặt và có ý kiến trả lời bằng văn bản như sau: Ông K và bà N chung sống với nhau vào năm 2012 và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Thời gian chung sống với bà N có hai người con chung tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014, hai cháu N1 và Q hiện do ông đang trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà N không lo làm kinh tế, ông đi làm kiếm tiền lo cho gia đình nhưng bà N ở nhà không chăm lo cho các con, còn hay đi ăn nhậu với người khác bỏ bê gia đình, bỏ m c các con, thậm chí c lần cải vã nhau bà N còn châm lữa đốt căn nhà bếp bằng tre lái nhưng người thân phát hiện kịp thời. Sau đ , bà N bỏ nhà đi đâu ông không biết, bỏ hai con lại cho ông nuôi dưỡng. T đ , cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên cả hai đã không còn sống chung tháng 10 năm 2020 đến nay. Nay ông K xét thấy không còn tình cảm, v ch ng không thể hàn g n đư c nữa nên ông K c ý kiến như sau:
Về hôn nhân: Ông K thống nhất ly hôn với bà Nguyễn Thị Trúc N.
Về con chung: Ông K yêu cầu đư c tiếp tục nuôi hai con chung tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014; ông K không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không c , nên ông K cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện ki m sát: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành của người tham gia tố tụng: Đối với đương sự t khi thụ lý vụ án nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Bà N và ông K chung sống với nhau và c đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân h p pháp. Xét thấy, bà N và ông K bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cự cãi, hôn nhân không thể hàn g n vì hai bên không thể hòa giải. Nay bà N yêu cầu đư c ly hôn với ông K; đ ng thời ông K có văn bản trả lời là đ ng ý ly hôn với bà N. Do đ , nghỉ nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N với ông K là phù h p với Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà N và ông K đều thống nhất giao hai con tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014 cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng và cũng phù h p nguyện nguyện vọng của cháu N1 nên chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông K không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét gải quyết. Về tài sản chung: không yêu cầu, n chung không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án; căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà N và ông K tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại các Điều 28; 35; 36 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà N là nguyên đơn và ông K là bị đều đơn c đơn xin xét xử v ng m t nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t bà N và ông K là phù h p quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Bà N và ông K chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn phù h p với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của bà N và ông K đư c công nhận là hôn nhân h p pháp. Trong thời gian sống chung thì bà N và ông K do c mâu thuẫn trong lối sống và cách sinh hoạt của gia đình, v ch ng không quan tâm nhau. T đ , bà N và ông K đã không còn chung sống với nhau t tháng 12 năm 2020 cho đến nay. Nếu kéo dài cuộc hôn nhân cũng không c ý ngh a. Do đ , bà N yêu cầu đư c ly hôn với ông K và ông K có ý kiến là thống nhất ly hôn với bà N. Tuy cả hai thống nhất ly hôn nhưng tại phiên tòa hôm nay đều c đơn xin xét xử v ng m t. Do đ , căn cứ vào Điều 51; 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N và ông K phù h p quy định pháp luật.
Về yêu cầu nuôi con, Hội đ ng xét xử xét thấy: Bà N và ông K thống nhất giao hai con tên Võ Thị Mỹ N1 và Võ Trọng Q cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng và cũng phù h p với nguyện vọng của cháu N1. Ý kiến thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyên nên Hội đ ng xét xử chấp nhận giao hai con chung tên Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014 cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng là phù h p theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do ông K c ý kiến không yêu cầu bà N cấp dưỡng con nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà N và ông K không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về n chung: Bà N và ông K khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xét quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là phù h p nên đư c chấp nhận.
Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc N, với ông Võ Văn K.
Về con chung: Chấp nhận ý kiến thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Trúc N và ông Võ Văn K. Giao hai cháu Võ Thị Mỹ N1, sinh ngày 14/10/2012 và Võ Trọng Q, sinh ngày 11/11/2014 cho ông Võ Văn K tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn K không yêu cầu bà Nguyễn Thị Trúc N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Trúc N và ông Võ Văn K không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về n chung: Bà Nguyễn Thị Trúc N và ông Võ Văn K khai không có nên nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đ ng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số 0003815 ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị Trúc N đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận đư c bản án ho c đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - Đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị M Ai |