- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Thạch Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2021/DSST Ngày: 29-11-2021 V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mỹ Chấm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung;
Bà Trang Thị Cẩm Nhuần.
- Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Hoa Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Ngày 29 tháng 11 năm 2021, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 3583/2021/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2021; về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2021/QĐXXST-DS, ngày 17-11-2021; giữa:
Nguyên đơn: Anh Thạch Th, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp Ô Trao, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh (Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Chị Sơn Thị Sa V, sinh năm 1974; Địa chỉ: Ấp Ô Trôm, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/6/2021 trong quá trình giải quyết anh Thạch Th trình bày:
Ngày 06/02/2020 DL, anh có tổ chức khui hụi 03 dây hụi số 15,16,17, hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau:
Loai hụi 3.000.000 đồng, chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, anh có giao danh sách hụi viên cho thành viên tham gia góp hụi theo dõi, mỗi dây có 15 phần, huê hồng đầu thảo hưởng 900.000 đồng/lần hốt, 01 tháng khui 02 lần, sau khi hốt thì anh có trách nhiệm gom tiền của hụi viên rồi giao cho người bỏ thăm hốt hụi, 03 dây hụi trên chị Sa V có tham gia, cụ thể:
Dây hụi số 15: Từ lần khui hụi thứ 01 đến lần khui hụi thứ 05 chị Sa V đóng hụi sống đầy đủ. Lần khui hụi thứ 06 chị Sa V bỏ thăm 1.870.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, anh giao đủ tiền hốt hụi cho chị Sa V, giao nhận tiền không có làm giấy tờ. Sau khi hốt hụi chị Sa V không có đóng hụi chết cho anh.
Dây hụi số 16: Từ lần khui hụi thứ 01 đến lần khui hụi thứ 05 chị Sa V đóng hụi sống đầy đủ. Lần khui hụi thứ 06 chị Sa V bỏ thăm 1.880.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, anh giao đủ tiền hốt hụi cho chị Sa V, giao nhận tiền không có làm giấy tờ. Sau khi hốt hụi chị Sa V không có đóng hụi chết cho anh.
Dây hụi số 17: Từ lần khui hụi thứ 01 đến lần khui hụi thứ 05 chị Sa V đóng hụi sống đầy đủ. Lần khui hụi thứ 06 chị Sa V bỏ thăm 1.700.000 đồng, anh giao đủ tiền hốt hụi cho chị Sa V, giao nhận tiền không có làm giấy tờ. Sau khi hốt hụi chị Sa V không có đóng hụi chết cho anh.
Ở 03 dây hụi số 15, 16, 17 anh choàng hụi cho chị Sa V đến mãn hụi tổng cộng bằng 50.000.000 đồng.
Anh Th yêu cầu chị Sa V trả tiền hụi choàng tổng cộng bằng 50.000.000 đồng (Loại hụi 3.000.000 đồng, mở ngày 06/02/2020 DL, dây hụi số 15,16,17). Không yêu cầu tính lãi, anh không đồng ý theo yêu cầu của chị Sa V trả mỗi vụ bằng 1.000.000 đồng.
Anh Thạch Th có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại bản tự khai ngày 16/11/2021 trong quá trình giải quyết chị Sơn Thị Sa V trình bày:
Ngày 06/02/2020 DL, anh Th có tổ chức khui 03 dây hụi gồm dây số 15,16,17; loại hụi 3.000.000 đồng, chị tham gia mỗi dây 01 phần, huê hồng đầu thảo hưởng 900.000 đồng/lần hốt, mỗi dây có 15 phần; nữa tháng khui 01 lần. Ở 03 dây hụi trên chị bỏ thăm hốt hụi cùng một ngày, còn hốt hụi ở lần khui thứ mấy thì chị không nhớ, tiền hốt hụi của anh Th chị đem đóng hụi và choàng hụi cho các hụi viên khác của chị làm chủ hụi, hiện nay tất cả các dây hụi chị làm chủ hụi cũng úp hụi đồng loạt, nên tiền hụi của anh Th chị không có tiền đóng cho đến nay.
Chị thống nhất 03 dây hụi số 15,16,17 của anh Th đã choàng hụi cho chị đến mãn hụi tổng cộng bằng 50.000.000 đồng, chị đồng ý trả, nhưng chị xin trả mỗi vụ bằng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Chị Sơn Thị Sa V có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Th cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ sau đây: 01 sổ hộ khẩu gia đình (photo); 01 chứng minh nhân dân tên Thạch Th (photo); 03 danh sách hụi viên loại hụi 3.000.000 đồng, mở ngày 06/02/2020 DL, photo);
Những vấn đề các bên đương sự thống nhất:
Chị Sơn Thị Sa V thừa nhận có tham gia 03 dây hụi số 15, 16, 17, mở ngày 06/02/2020 DL, loại hụi 3.000.000 đồng).
Chị Sơn Thị Sa V thừa nhận anh Thạch Th choàng 03 dây hụi số 15, 16, 17 đến mãn hụi tổng cộng bằng 50.000.000 đồng.
Những vấn đề các bên đương sự không thống nhất:
Chị Sơn Thị Sa V xin trả mỗi vụ bằng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ; Anh Thạch Th không đồng ý theo yêu cầu chị Sa V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án vắng mặt anh Th và chị Sa V.
Về yêu cầu khởi kiện của anh Thạch Th:
Trong quá trình giải quyết anh Th, chị Sa V có lời khai thống nhất vào ngày 06/02/2020 DL anh Th có tổ chức khui 03 dây hụi số 15,16,17; loại hụi 3.000.000 đồng, chị Sa V bỏ thăm hốt hụi của 03 dây hụi trên, anh Th choàng 03 dây hụi cho chị Sa V đến mãn hụi tổng cộng bằng 50.000.000 đồng đây là những tình tiết các đương sự không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Thạch Th yêu cầu chị Sa V trả tiền hụi đã choàng tổng cộng bằng 50.000.000 đồng, chị Sa V thống nhất số tiền anh Th choàng hụi, nhưng chị xin trả cho anh Th mỗi vụ bằng 1.000.000 đồng cho đến khi trả xong số tiền 50.000.000 đồng. Xét thấy, yêu cầu của chị Sa V không được anh Th đồng ý, chị Sa V với anh Th có quyền thỏa thuận cách thức trả nợ ở giai đoạn Thi hành án. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử buộc chị Sơn Thị Sa V có trách nhiệm trả tiền hụi cho anh Th là có căn cứ; do anh Th không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn chị Sơn Thị Sa V phải chịu theo quy định của pháp luật; Nguyên đơn anh Thạch Th không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 91, 92, 147, 228, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Thạch Th.
2. Buộc chị Sơn Thị Sa V trả cho anh Thạch Th tiền hụi choàng bằng 50.000.000 đồng (Loại hụi 3.000.000 đồng, mở ngày 06/02/2021, dây hụi số 15,16,17). Anh Thạch Th không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí: Buộc bị đơn chị Sơn Thị Sa V phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự.
Anh Thạch Th không phải chịu án phí. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.012.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0002613, ngày 24-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh trả lại cho anh Thạch Th.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Mỹ Chấm |