- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DANH THỊ MINH KIỀU - DƯƠNG VĂN SÁNG"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Danh Thị Minh K đối với anh Dương Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:18/2020/ST-HNGĐ Ngày 07/8/2020 (V/v hôn nhân) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Võ Tấn Phước
Thư ký phiên tòa: Ông Phan văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn, kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2020/QĐXXST -HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Danh Thị Minh K, sinh năm 1998 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp TT, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1994 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp TT, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là chị Danh Thị Minh K trình bày (Bản tự khai ngày 20/5/2020, biên bản lấy lời khai ngày 29/5/2020): Chị và anh Dương Văn S xây dựng hôn nhân vào năm 2018; đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu ngày 12/9/2018. Quá trình chung sống chị và anh S không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng có cuộc sống không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm, cự cãi với nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc; vợ chồng chị đã sống ly thân khoảng 01 tháng nay; trong thời gian ly thân chị và anh S không tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự sống riêng. Nay, chị yêu cầu ly hôn với anh Dương Văn S. Ngoài ra, chị không còn yêu cầu gì khác.
2.2. Bị đơn là anh Dương Văn S trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 21/5/2020): Anh thống nhất toàn bộ ý kiến của chị Danh Thị Minh K là hoàn toàn đúng như ý kiến của anh. Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị K; về con chung không có; tài sản chung và nợ chung không có. Ngoài ra, anh không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Danh Thị Minh K đối với anh Dương Văn S.
Về con chung; tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Danh Thị Minh K phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Danh Thị Minh K và anh Dương Văn S đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị Minh K thấy rằng: Chị và anh Dương Văn S xây dựng hôn nhân năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu nên quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh S là hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa chị K và anh S lại bất đồng quan điểm sống, không quan tâm xây dựng gia đình hạnh phúc, yêu thương nhau mà thường xuyên mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân với nhau và trong thời gian sống ly thân đến nay chị K và anh S cũng không có biện pháp nào để hàn gắn quan hệ hôn nhân. Từ đó, cho thấy rằng quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đồng thời anh S cũng đồng ý ly hôn. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Danh Thị Minh K đối với anh Dương Văn S.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung ; nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Danh Thị Minh K phải chịu 300.000 đồng. Chị K đã tạm dự nộp áp phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006199 ngày 20/5/2020 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Danh Thị Minh K đối với anh Dương Văn S.
2/ Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Danh Thị Minh K phải chịu 300.000 đồng. Chị K đã tạm dự nộp án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006199 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình được chuyển thu án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện Hòa Bình THẨMTHAÅM - Các đương sự TOAØ - UBND xã Vĩnh Hậu - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA- Chi cục THADS huyện Hòa Bình (Đã ký) LÊ THỊ THÚY LINH |