vanban.org

Bản án 18/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58,81,82,83Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Danh m…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Xö cho chị NguyÔn ThÞ T được ly hôn anh TrÞnh Quèc T. Về con chung: Giao cháu Trịnh Quốc B, sinh ngày 21/02/2014 cho anh TrÞnh Quèc T trùc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Chị NguyÔn ThÞ T kh«ng ph¶i cấp dưỡng nuôi con chung cùng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58,81,82,83Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Danh m…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21/7/2020.
V/v:"Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hà. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Ngọc Hưng và Ông Lê Dũng Tấn Thư ký phiên toà: Bà Phùng Thị Tố Loan - Thư ký Tòa án Thiệu Hóa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Thiệu Hóa tham gia phiên tòa: bà Hoàng Thị Minh – Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 07 năm 2020 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2020về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình",theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020vµ QuyÕt định hoản phiên tßa sè 15 ngµy 29 th¸ng 6 n¨m 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị NguyÔn ThÞ T - Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Thôn Ho¹ch p, Xã Thiệu P, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn Tra T, xã ThiÖu P, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh TrÞnh Quãc T -Sinh năm 1992 Địa chỉ:Thôn Ho¹ch p, Xã Thiệu P, Huyện Thiệu Hóa, TỉnhThanh Hóa

NỘI DUNG VỤ ÁN

T¹i đ¬n khëi kiÖn vµ b¶n tù khai, quá trình tố tụng nguyên đơn NguyÔn ThÞ T trình bày:

Chị và anh TrÞnh Quốc T xây dựng gia đình với nhau trên sự tự nguyện, cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 7 năm 2013 tại UBND xã Thiệu Phóc, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.

Sau khi cưới vợ chồng hoà thuận hạnh P, cho đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do càng sống sống với nhau càng bộc lộ nhiều quan điểm không tương đồng, tính tình không hợp, anh T chơi bời không tu chí làm ăn, cuộc sống không có tiếng nói chung, không hạnh P, đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể cải thiện được, vợ chồng ly thân nhau từ tháng 7 năm 2019 cho đến nay, cuộc sống của ai người đó tự lo. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh T .

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Quốc Bảo, sinh ngày 21/02/2014. T¹i đ¬n khëi kiÖn vµ b¶n tù khai chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi trưởng thành. Không yêu cầu anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cïng chÞ.

Về tài sản: ChÞ T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình tố tụng, bị đơn anh TrÞnh Quốc T trình bày:

Anh và chị NguyÔn ThÞ T tìm hiểu và xây dựng gia đình với nhau trên sự tự nguyện, cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 7 năm 2013 tại UBND xã Thiệu P, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.

Quá trình chung sống vợ chồng hạnh P bình thường, không cãi nhau, không xảy ra mâu thuẫn lớn. Chỉ có một đôi lần anh đi chơi với bạn bè, chi T không vui, không đồng ý nên giận dỗi rồi tự xa cách, không gần gũi, quan T đến chồng. Chi T bỏ về nhà bố mẹ đẻ từ tháng 9 năm 2019, từ đó vợ chồng sống ly thân nhau. Anh cũng đã gặp gỡ khuyên bảo để chi T quay về nhưng không cã kÕt qu¶. Nay chi T làm đơn xin ly hôn, anh xét thấy tình cảm vợ chồng mâu thuẫn không lớn không đến mức phải chia tay nhau, anh vẫn còn tình thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Quốc B, sinh ngày 21/02/2014. HiÖn t¹i ch¸u B đang ë víi anh. Nếu phải ly hôn, anh không đồng ý giao con cho chi T nuôi dưỡng. Anh đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi trưởng thành. Không yêu cầu chi T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: không yêu cầu Toà án giải quyết.

T¹i biªn b¶n x¸c minh t×nh tr¹ng h«n nhân gi÷a chÞ NguyÔn ThÞ T vµ anh TrÞnh Quốc T, gia đình anh T vµ chÝnh quyÒn địa ph ¬ng cho biÕt cuối n¨m 2019 khi vî chång x¶y ra mâu thuẫn th× chÞ T bá vÒ nhµ bè mÑ đẻ, sèng ly thân víi anh T tõ đó cho đến nay. Con chung cña anh Th¾ng chÞ T lµ ch¸u Trịnh Quốc B, sinh ngày 21/02/2014, hiện đang ë cïng víi anh Th¾ng vµ «ng bµ néi.

T¹i biên b¶n hßa gi¶i còng nh t¹i đơn xin xét xử vắng măt, nguyên đơn chị NguyÔn ThÞ T đề nghÞ gi¶i quyÕt cho chÞ được ly h«n anh T. Xét các điều kiện tốt nhất cho con, chị đồng ý giao con là Trịnh Quốc B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh T không yêu cầu chÞ đóng góp cấp dưỡng nuôi con, chÞ T đồng ý. Bị đơn anh TrÞnh Quốc T trình bày anh vẫn còn yêu thương vợ con, nên anh không đồng ý ly hôn, song tại phiên tòa lần thứ hai anh T vẫn vắng mặt không có lý do .

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đã phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa. Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ qui định của pháp luật, tài liêu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ trên cơ sở xem xét đánh giá khách quan toàn diện các chứng cứ, xét yêu cầu của hai bên đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng:

Chị NguyÔn ThÞ T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh TrÞnh Quốc T. Anh T có nơi cư trú tại thôn Ho¹ch phóc, xã Thiệu Phóc, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luât tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.

Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Anh TrÞnh Quốc T đã được thông báo và triêu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, do đó căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T và T theo thủ tục chung.

Về nội dung:

- Về hôn nhân: Chị NguyÔn ThÞ T vµ anh TrÞnh Quốc T kết hôn trên sự tự nguyện, cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị NguyÔn ThÞ T :

Sau khi kết hôn chị NguyÔn ThÞ T và TrÞnh Quốc T cũng đã có thời gian dài chung sống hạnh P song chỉ vì những va chạm trong cuộc sống hàng ngày, không ai chịu nhường ai dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng cuôc sống chung không hạnh P nên chị T đã bỏ về nhà mẹ đẻ từ th¸ng 9 n¨m 2019, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai quan T đến ai.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng chị T vẫn cương quyết ly hôn, anh T không đồng ý vì anh còn tình cảm. Anh T thừa nhận vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, anh chị đã ly thân từ th¸ng 9 n¨m 2019 cho đến nay nh ng anh không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng anh chị không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ly hôn giữa chị T và anh T là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về con chung: Chị T, anh T thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Trịnh Quốc Bảo, sinh ngày 21/02/2014, thời điểm hiện tại, cháu đang ở với anh Th¾ng. Khi ly hôn chị T đồng ý giao con cho anh TrÞnh Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện của các đương sự không trái pháp luật. Ch¸u B hiện đang sống ổn định cùng với anh T, do đó để đảm bảo sự phát triển toàn diện, không bị xáo trộn trong sinh hoạt, T sinh lý của cháu, nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị T và anh Th¾ng, giao cháu Trịnh Quốc B, sinh ngày 21/02/2014 cho anh TrÞnh Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh T không yêu cầu chị T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. ViÖc kh«ng yªu cầu chÞ T đóng gãp cấp dưỡng nuôi con lµ hoµn toµn tự nguyện do anh T cã đủ kh¶ n¨ng, điều kiện để lo cho con, không v× tù ¸i c¸ nhân nµo kh¸c, do vậy chấp nhận đề nghị của anh Th¾ng, chị T kh«ng ph¶i cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th¾ng.

- Về tài sản: Chị T, anh Th¾ng không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về án phí:Chị T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Từ những lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58,81,82,83Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Xö cho chị NguyÔn ThÞ T được ly hôn anh TrÞnh Quèc T.

Về con chung: Giao cháu Trịnh Quốc B, sinh ngày 21/02/2014 cho anh TrÞnh Quèc T trùc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Chị NguyÔn ThÞ T kh«ng ph¶i cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh TrÞnh Quèc T cho đÕn khi anh Th¾ng cã yªu cÇu. ChÞ NguyÔn ThÞ T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung anh TrÞnh Quèc T không được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản: Chị NguyÔn ThÞ T vµ anh TrÞnh Quèc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị NguyÔn ThÞ T phải nộp 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0005659 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thiệu Hóa, được trừ vào án phí.

Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm theo trình tự bút lục, vắng mặt hai bên đương sự. Tuyên bố chị NguyÔn ThÞ T vµ anh TrÞnh Quèc T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được được tống đạt hợp lệ./.

.

Cỡ chữ