vanban.org

Bản án 18/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 18/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 24/3/2020
V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Ông Huỳnh Tấn Khoa;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 24 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 845/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12

năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét

xử số 08/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc L, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp B, x X,

huyện M, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: số 520, ấp T, xã M, huyện M, tỉnh An

Giang (Có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn

Văn P – Luật sư của Văn phòng luật sư Nguyễn Văn P thuộc Đoàn luật sư tỉnh

An Giang (Có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp B, x X, huyện M,

tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn chị Đỗ Thị Ngọc L trình bày:

Chị và anh Bùi Văn N do mai mối, t ch c lễ cưới và chung sống với nhau vào

năm 2012, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, vợ ch ng sống hạnh P đến cuối năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên N do bất đ ng quan đi m, tính tình không hợp nhau, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều và không còn chung sống khoảng 03 năm đến nay. Từ khi không còn chung sống, hai bên không hàn gắn tình cảm vợ ch ng. Nay, nhận thấy tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn N. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ ch ng c 01 con chung tên Bùi Minh Đ, sinh ngày 02/3/2013 (hiện do anh N chăm s c, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị L đ ng ý đ anh N được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung, chị L không cấp dưỡng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị L c văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu

cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Bùi Văn N được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án,

thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh N vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Thống

nhất với ý kiến trình bày của nguyên đơn, không b sung ý kiến.

Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn c

văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Chị Đỗ Thị Ngọc L yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn N, anh N c nơi

cư trú ấp B, x X, huyện M, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn chị Đỗ Thị Ngọc L và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn P c đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Bùi Văn N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th 2 đ tham gia phiên tòa, nhưng anh N vẫn vắng mặt không lý do. Căn c vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh N và Luật sư P là c căn c .

Chị Đỗ Thị Ngọc L yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn N. Chị L và anh

N có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn N và gia đình nên quan hệ hôn N giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo chị L trình bày, trong quá trình chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên N do bất đ ng quan đi m, tính tình không phù hợp, đến cuối năm 2016 thì mâu thuẫn trầm trọng và không còn chung sống đến nay. Nhận thấy, tình cảm không

còn chị yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn N. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa

án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc chị L yêu cầu ly hôn và triệu tập anh

N tham gia các phiên họp về ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng

c , hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng anh N vẫn vắng mặt và không c ý

kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị L. Hội đ ng xét xử xét thấy, mâu thuẫn

giữa chị L và anh N đ diễn ra trong thời gian dài, nguyên N do bất đ ng quan

đi m nên thường c i nhau, dẫn đến tình cảm vợ ch ng ngày mâu thuẫn nhiều

hơn và không còn chung sống cách nay khoảng 03 năm đến nay. Trong thời gian

này hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ ch ng, mục

đích hôn N không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc.

Căn c Điều 56 Luật hôn N và gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử chấp nhận

yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Ngọc L là phù hợp theo quy định pháp luật.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, chị L xác định vợ

ch ng c 01 con chung tên Bùi Minh Đ, sinh ngày 02/3/2013 hiện do anh N

chăm s c, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị L đ ng ý đ anh N được tiếp tục chăm

s c, nuôi dưỡng con chung. Hội đ ng xét xử xét thấy, từ khi vợ ch ng không

còn sống chung với nhau, cháu Đ do anh N trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng nên

tâm tư tình cảm của cháu gắn liền với người nuôi dưỡng. Tòa án ghi nhận ý kiến

của cháu thì cháu c ng c nguyện vọng được sống chung cùng cha và trong quá

trình giải quyết anh N c ng không c ý kiến phản đối yêu cầu này của chị L. Do

đ , đ anh N tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng cháu Đ là phù hợp với pháp luật và

nguyện vọng của cháu.

Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh N không có yêu cầu nên

Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ tài sản chung: Chị L trình bày không c , nên Hội đ ng xét

xử không đề cập đến.

Về quan hệ nợ chung: Chị L trình bày không c nên Hội đ ng xét xử

không đề cập đến.

Án phí hôn N sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của

pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227,

Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn

N và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Ngọc L đối với

anh Bùi Văn N.

- Về quan hệ hôn N: Chị Đỗ Thị Ngọc L được ly hôn với anh Bùi Văn N.

Giấy ch ng nhận kết hôn số 07, ngày 19 tháng 01 năm 2013 do Ủy ban N

dân xã X, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Bùi Văn N và chị Đỗ Thị Ngọc L không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Anh Bùi Văn N được tiếp tục chăm s c, nuôi

dưỡng con chung tên Bùi Minh Đ, sinh ngày 02/3/2013 hiện do anh N chăm s c, nuôi dưỡng). Chị Đỗ Thị Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Bùi Văn N cùng các thành viên gia đình nếu c ) không được cản trở

chị Đỗ Thị Ngọc L trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan c

thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không c .

- Về quan hệ nợ chung: Không c . Ghi nhận việc chị Đỗ Thị Ngọc L xác

định không c nợ chung trong thời kỳ hôn N, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c người khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn N, thì chị Đỗ Thị Ngọc L và anh Bùi Văn N phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn N và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng,

chị Đỗ Thị Ngọc L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, theo biên lai thu số 0007598 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05/12/2019. Chị L đ nộp đủ án phí.

Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ngày

tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ