- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị H xin ly hôn Lường Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14; tuyên xử:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Bản án số: 18/2020/HNGĐ- ST Ngày: 08 -7-2020 V/v: Ly hôn ranh ch p nu i con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ ọa phiên òa: ng Nguy n Thanh Ng c
Các Hội hẩm nhân dân: Ông Lò Thanh Hồng và ông L ng Văn Hịa
- Thư ký phiên tòa: Bà Ph m Thị Châm, là Th ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên;
Ngày 08 tháng 7 năm 2020 t i Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về vi c: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 15/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cà Thị H;
Sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Đội 17, bản T, xã Th, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên; (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh L ng Văn T;
Sinh năm: 1986;
Đội 17, bản T, xã Th, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên; (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04/3/2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Cà Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh L ng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguy n, chung sống với nhau từ năm 2005, đến ngày 05/6/2006 thì mới đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Thanh An, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống h nh phúc trong th i gian đầu, nh ng sau đó thì th ng xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan đi m, th ng xuyên cãi vã, anh T không chịu làm ăn, nghi n ma tuý, th ng hay chửi mắng đánh đập chị. Từ đó cuộc sống gia đình ngày càng s t m và không h nh phúc. Hai vợ chồng c ng đ ợc hai bên gia đình hàn gắn nh ng không đ ợc. Đến cuối năm 2019 thì hai vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị H thấy không th còn chung sống với anh T, vợ chồng không còn h nh phúc, hi n tình cảm giữa anh chị c ng không còn, chị H xin đ ợc ly hôn với anh T.
Về con: Chị H và anh T có một con chung là L ng Văn Đ, sinh ngày 20/4/2006, cháu kh e m nh và phát tri n bình th ng. Nếu ly hôn, chị H có nguy n v ng đ ợc trực tiếp nuôi cháu Đ, không yêu cầu giải quyết vi c cấp d ỡng nuôi con; Hi n chị H có thu nhập ổn định từ vi c làm ruộng và đi làm thuê, đảm bảo điều ki n nuôi d ỡng cháu.
Về tài sản và nợ: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đ t các văn bản tố tụng cho anh T qua đ ng b u đi n, qua ng i thân thích, truởng bản và niêm yết t i nơi c trú, đã tri u tập hợp l anh T đến Tòa án đ giải quyết vụ vi c nh ng anh T vẫn vắng mặt không có lý do, không đến Tòa án đ trình bày ý kiến và tham gia các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa giải quyết vụ vi c theo qui định. T i đơn xin xác nhận của chị Cà Thị H ngày 11/5/2020 có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã Thanh An th hi n: Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chị H do anh T nghi n ma tuý, hai vợ chồng thu ng xuyên cãi vã, từ cuối năm 2019 đến nay sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Hai vợ chồng một con chung là L ng Văn Đ, sinh ngày 20/4/2006, hi n đang ở cùng chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ lý yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Ngày 05/3/2020 chị Cà Thị H nộp đơn khởi ki n về vi c Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn t i Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên đối với anh L ng Văn T, nơi đăng ký th ng trú: Đội 17, bản Ten Luống, xã Thanh An, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên. Chị H có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo qui định t i khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngày 05/3/2020 chị H có đơn xin mi n nộp tiền t m ng án phí và đuợc Toà án chấp nhận, cùng ngày Tòa án đã thụ lý vụ án đ giải quyết yêu cầu khởi ki n của chị H theo Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Cà Thị H và anh L ng Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Các vấn đề khác: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đ t hợp l thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c ; kết quả phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c ; Quyết định đ a vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy tri u tập cho chị H, anh T theo quy định của BLTTDS. Anh T đã vắng mặt t i các buổi làm vi c của tòa án, vắng mặt t i phiên tòa đây là những căn c xác định vụ án không tiến hành hòa giải đ ợc theo qui định t i các khoản 1 điều 207 BLTTDS.
Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nhân: Chị Cà Thị H và anh L ng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguy n không ai bị mất năng lực hành vi dân sự, có đăng ký kết hôn t i UBND xã Thanh An, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên vào ngày 05/6/2006, các bên kết hôn khi đã đủ điều ki n kết hôn. Do vậy, quan h hôn nhân giữa chị H, anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống chị H và anh T không còn h nh phúc, th ng xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chị H do anh T nghi n ma tuý, hai vợ chồng thu ng xuyên cãi vã, hai bên gia đình đã hòa giải cho anh chị nh ng không thành. Từ cuối năm 2019 đến nay sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Nội dung này đã đ ợc ủy ban nhân dân xã Thanh An, huy n Đi n Biên xác nhận. Nh vậy, có đủ cơ sở kh ng định vi c hai vợ chồng không còn h nh phúc, th ng xuyên mâu thuẫn cãi vã, không quan tâm nhau, hi n nay đã ly thân là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn c xác định hai vợ chồng đã vi ph m nghĩa vụ th ơng yêu, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia s , thực hi n các công vi c trong gia đình của vợ và chồng. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm tr ng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc. Do đó, cần căn c khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị H, giải quyết cho chị H ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị H và anh T có một con chung là L ng Văn Đ, sinh ngày 20/4/2006. Chị H có nguy n v ng đ ợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu Đ vì hi n cháu còn nh tuổi cần sự chăm sóc của ng i m nhiều hơn; Hi n chị H đang làm ruộng và đi làm thuê, có thu nhập đủ đ đảm bảo chăm sóc nuôi d ỡng cháu. Chị H không yêu cầu giải quyết vi c cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy yêu cầu và nguy n v ng của chị H là chính đáng, phù hợp với qui định của pháp luật, cháu Đ t c ng có nguy n v ng đuợc m cháu nuôi d ỡng. Do đó, căn c các qui định t i điều 58, điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giao cháu Đ t cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục. Chị H không yêu cầu giải quyết vi c cấp d ỡng nuôi con chung nên không đề cập xem xét
Về tài sản và nợ: Các đ ơng sự không yêu cầu tòa án giải quyết, nên HĐXX không đề cập giải quyết.
Án phí: Chị H đuợc mi n án phí dân sự sơ thẩm theo quy định t i khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 về án phí và l phí Tòa án vì là cá nhân thuộc hộ cận nghèo.
Vì các lẽ rên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14; tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Cà Thị H, cho ly hôn giữa chị Cà Thị H và anh L ng Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu L ng Văn Đ, sinh ngày 20/4/2006 cho chị Cà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục đến khi cháu đủ tuổi tr ởng thành và có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Không đề cập giải quyết vi c cấp d ỡng nuôi con.
Các quyền và nghĩa vụ của cha, m đối với con, thay đổi ng i trực tiếp nuôi con và cấp d ỡng nuôi con sau khi ly hôn đ ợc thực hi n theo quy định t i các Điều 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và Gia đình.
3. Về tài sản và nợ: Không đề cập giải quyết.
4. Về án phí: Chị H đuợc mi n nộp án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Đ ơng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (08/07/2020), đ ơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND HĐB; - UBND x Th; - Chi cục THADS HĐB; - Tòa án ỉnh ĐB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Thanh Ng c |