vanban.org

Bản án 18/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 3 Điề 26, khoản 1 Điề 35, khoản 1 Điề 39, Điề 22 , Điề 228, Điề 224, Điề 161 và điề 162 BLTTDS 2015; Điề 463, Điề 466 Điề 688 B l t dân sự n m 2015; C n cứ vào Điề 12 Ngh q yết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ q ốc h i q y đ nh về mức th , mi n, …

Chấp nh n yê c khởi kiện của à Ph Th K H. B c ông Ng P Lvà à Ng Th H phải thanh toán cho bà Ng Thi K H số tiền 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng theo a Hợp đồng vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014 . ể t ngày có đơn yê c thi hành án của người được thi hành án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Bà Ph Th K H và ông Ng Ph L, bà Nguyễn T H"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 3 Điề 26, khoản 1 Điề 35, khoản 1 Điề 39, Điề 22 , Điề 228, Điề 224, Điề 161 và điề 162 BLTTDS 2015; Điề 463, Điề 466 Điề 688 B l t dân sự n m 2015; C n cứ vào Điề 12 Ngh q yết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ q ốc h i q y đ nh về mức th , mi n, …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2020/DS-ST
Ngày: 24-12- 2020
(Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Phước Linh

Các hội thẩm nhân dân: ng Tr n V n T ng và à Ng y n Th

ân Oanh

- Thư ký phiên toà: ng Tr n V n Hoài - Thư ký toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện VKSND Thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà V Th iề Trang - Chức vụ: iểm sát viên.

Ngày 24 tháng 12 n m 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 221/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 n m 2020 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Q yết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 37/2020/QĐ ST-DS ngày 12/11/2020 và Q yết đ nh ho n phiên tòa số 22 2020 QĐST-DS ngày 2 11 2020 giữa các đương sự:

Ng yên đơn: Ch Ph Th K H, sinh n m 1968; trú tại đ a chỉ: Nhà số 33, đường L H, phường H Ph, thành phố V, tỉnh Nghệ An; V ng m t tại phiên tòa, có Đơn xin xét xử v ng m t;

Đại diện theo ủy q yền của ng yên đơn: Bà Ng Th P Th, sinh n m 1989, Đ a chỉ: Số 146, đường H B, phường L M, thành phố V, tỉnh Nghệ An; V ng m t tại phiên tòa có Đơn xin xét xử v ng m t.

B đơn: ng Ng Ph L và bà Ng Th H; Trú tại: Số 10A, ng 33, đường Ng B h, khối T L, phường H D, thành phố V, tỉnh Nghệ An. V ng m t tại phiên tòa, à H ng có Đơn xin xét xử v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/12/2019, và những lời khai của à Ph Th K Htrong q á tr nh giải q yết vụ án, ng yên đơn trình bày:

Do q en iết nha trong q á tr nh hợp tác, làm n kinh doanh với ông Ng Ph L nên trong hai ngày 10 và 11 tháng 9 n m 2014 à Ph Th K H cho Công ty Trách nhiệm hữ hạn Đ Ph, đ a chỉ Số 10A, ng 33, đường Ng B , khối T L, phường H D, tỉnh Nghệ An, mà ông Ng P Llà đại diện theo pháp l t và à Ng Th Hvay t ng số tiền là 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng . hi vay có giao kết với nha

ng 03 Hợp đồng cho vay tiền, cụ thể như sa : Hợp đồng cho vay tiền số 01 ngày 10 09 2014 cho vay số tiền 1. 92.000.000đ, l i s ất 3.6 1 tháng, thời gian 9 tháng, thời gian trả gốc là ngày 10 6 2015; Hợp đồng cho vay tiền số 02 ngày 10 09 2014 cho vay số tiền 300.000.000đ, l i s ất 3.6 1 tháng, thời gian 9 tháng, thời gian trả gốc là ngày 10 6 2015, Hợp đồng cho vay tiền số 03 ngày 11 09 2014 cho vay số tiền 446.800.000đ, l i s ất 3.6 1 tháng, thời gian 9 tháng, thời gian trả gốc là ngày 11/6/2015; Cả 3 hợp đồng đề th a th n, phương thức nh n tiền m t khi ký kết, trả l i hàng tháng q a ngân hàng, có thể trả trước hạn hoạc nế ch m trả th có thể thương lượng lại thời hạn. Do t đó đến nay, Công ty TNHH Đ Ph, ông Ng P L và à Ng Th H không trả được nợ nên ng yên đơn là à Ph Th K H khởi kiện yê c Công ty TNHH Đ Ph, ông Ng P L là người đại diện theo pháp l t và à Ng Th H trả số nợ theo 3 hợp đồng vay tiền là 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng tiền nợ gốc và số nợ l i theo hợp đồng.

Trong q á tr nh giải q yết vụ án, à Ph Th K H có Đơn xin thay đ i n i d ng khởi kiện và tr nh ày ý kiến thay đ i tại Tại ản tự khai và iên ản ản lấy lời khai của à có n i d ng như sa : Thứ nhất, trước đây tại đơn khởi kiện à yê c Công ty Trách nhiệm hữ hạn Đ Ph, Ng P L là đại diện theo pháp l t và à Ng Th H trả số nợ cho à, nhưng nay à do nh n thức đây lại đây là khoản cho vay và đi vay có t nh chất cá nhân, khi vay và ký vào các Hợp đồng vay tiền là ông Ng P Lvà à Ng y n Th H ng, không có dấ công ty TNHH Đ Ph, v y nên à xin thay đ i chỉ yê c ông Ng P L và à Ng Th H hông yê c Công ty TNHH Đ Ph trả nợ trả t ng số tiền nợ gốc theo a hợp đồng là 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng ; Thứ hai: Do t nh h nh thực tế, thấy được sự khó kh n của đơn nên à rút ph n yê c về trả nợ l i.

Q á tr nh giải q yết vụ án, đơn là ông Ng P Lv ng m t, không hợp tác để giải q yết vụ án. Nên không có lời tr nh ày c ng như ý kiến nào về tranh chấp. Theo xác minh tại ch nh q yền đ a phương nơi ông Ng P L cư trú là khối T L, phường H D, tỉnh Nghệ An, ch nh q yền xác đ nh ông Ng P Lv n cư trú, sinh sống tại đ a chỉ nói trên. Do ông Lai không nh n iấy tờ v n ản của Tòa án và không đến Tòa án để làm việc nên Tòa án đ tiến hành niêm yết các v n ản cho ông L theo đ a chỉ nói trên.

Tại phiên tòa, à Ng Th H v ng m t, nhưng tại các ản khai th à Ng Th H khai nh n: Bà và chồng à là ông Ng P L có vay tiền vay tiền của à Ph Thi K H, khi vay tiền à có trực tiếp c ng ông Lai ký vào 03 “Hợp đồng vay tiền” số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014 mà ng yên đơn x ất tr nh, c ng như Tòa án đ công khai. Tuy nhiên, à không phải là người trực tiếp nh n khoản tiền vay đó và c ng không iết khoản tiền đó chồng của à là ông L sử dụng như thế nào và đ trả nợ hay chưa à c ng không r . Nay à H khởi kiện đòi tiền theo hợp đồng vay tiền mà à đ ký th à H không nhất tr .

ết q ả giám đ nh: Tại ết l n giám đ nh số 19 L-PC09 Đ3 ngày 30 10 2020 của Phòng k th n H nh sự Công an Nghệ An kết l n: “Chữ ký, chữ viết Ng P L dưới mục Đại diện ên B” Bên đi vay trên 3 hợp đồng cho vay tiền ký hiệ A1,A2,A3 so với chữ viết, chữ ký của Ng P L trên các tài liệ m so sánh ký hiệ M1 đến M5 là do c ng m t người ký, viết ra”.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa phát iể ý kiến về việc:

- T ân theo pháp l t tố tụng của Thẩm phán, H i đồng xét xử: q á tr nh thụ lý và giải q yết vụ án, Thẩm phán đ t ân thủ đúng các q y đ nh tại Điề 48 BLTTDS; việc thụ lý và giải q yết vụ án đúng q y đ nh tại Điều 26, Điề 35 BLTTDS; xác đ nh đúng tư cách đương sự, vi phạm thời gian giải q yết vụ án. Tại phiên tòa, H i đồng xét xử c ng đ t ân thủ đúng các q y đ nh của BLTTDS.

- Việc chấp hành pháp l t của những người tham gia tố tụng: quá trình giải q yết vụ án c ng như tại phiên tòa, đơn đ không chấp hành đúng q y đ nh tại Điề 0, 1, 2, BLTTDS.

- Về việc giải q yết vụ án: đề ngh H i đồng xét xử chấp nh n yê c khởi kiện của ng yên đơn , b c ông Ng P L và à Ng Th H phải thanh toán cho bà Ph Th K H số tiền 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng theo a Hợp đồng vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11/9/2014;

c đơn phải ch tiền án ph dân sự sơ thẩm theo q y đ nh của pháp l t và tiền chi ph giám đ nh; trả lại cho ng yên đơn tiền tạm ứng án ph đ n p.

Các ên đương sự đề v ng m t nên không có ý kiến tranh l n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sa khi nghiên cứ các tài liệ , chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết q ả tranh l n tại phiên tòa. H i đồng xét xử nh n đ nh:

. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án dân sự tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, đơn là ông Ng P Lvà à Ng Th H có đ ng ký h khẩ thường trú và cư trú tại phường Hưng D ng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. V v y Tòa án nhân dân thành phố Vinh thụ lý và giải q yết vụ án đúng thẩm q yền q y đ nh tại khoản 3 Điề 26, điểm a khoản 1 Điề 35, điểm a khoản 1 Điề 39 của B l t tố tụng dân sự.

Sa khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tiến hành thông áo thụ lý vụ án, triệ t p ng yên đơn, đơn để lấy lời khai, công khai chứng cứ, hòa giải, ng yên đơn có m t, đơn v ng m t nên hai ên đương sự không thống nhất được về n i d ng giải q yết vụ án. B đơn ông Ng P L đ được Tòa án tống đạt hợp lệ v n ản nhưng v ng m t tại phiên tòa, à Ng Th H có đơn xin xét xử v ng m t. Ng yên đơn và người đại diện theo ủy q yền của ng yên đơn xin v ng m t tại phiên tòa. C n cứ vào Điề 22 và Điề 228 B tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án v ng m t ng yên đơn, đại diện theo ủy q yền của ng yên đơn và đơn trong vụ án.

. Về n i d ng vụ án: ét n i d ng yê c khởi kiện của ng yên đơn à Ph Th K H yê c ông Ng Ph L, à Ng Th H trả cho à t ng số tiền nợ theo 03 Hợp đồng vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014. H i đồng xét xử xét thấy:

2.1. Về các Hợp đồng vay tiền: Ng yên đơn x ất tr nh a Hợp đồng vay tiền 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014, được ký kết giữa à Ph Th K H với ông Ng P L và à Ng Th H vợ của ông Lai . C ối các hợp đồng vay tiền đề có chữ ký và chữ viết của ông Ng P Lvà à Ng Th H dưới mục Đại diện ên B Bên đi vay . Q á tr nh giải q yết vụ án, xác minh được r ng: Người làm chứng trong a Hợp đồng vay tiền là à Ph Th Ng có xác nh n là có việc à làm chứng cho việc vay tiền giữa à H với ông Lai và à H tại a l n vay như hợp đồng; à Ng Th H đơn c ng th a nh n có việc vay tiền giữa à, ông L Chồng của à với à H, th a nh n chữ ký và chữ viết dưới các Hợp đồng vay tiền do ng yên đơn x ất tr nh là chữ ký và chữ viết của à. ng Ng P L không hợp tác nên Tòa án đ trưng c giám đ nh chữ ký và chữa viết của ông L dưới a Hợp đồng vay tiền trên, kết q ả là: Tại ết l n giám đ nh số 19 L-PC09 Đ3 ngày 30 10 2020 của Phòng k th n H nh sự Công an Nghệ An kết l n: “Chữ ký, chữ viết Ng P Ldưới mục Đại diện ên B” Bên đi vay trên 3 hợp đồng cho vay tiền ký hiệ A1,A2,A3 so với chữ viết, chữ ký của Ng P L trên các tài liệ m so sánh ký hiệ M1 đến M5 là do c ng m t người ký, viết ra”. V y, có đủ cơ sở để kết l n a Hợp đồng vay tiền 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014, được ký kết giữa à Ph Th K H với ông Ng P Lvà à Ng Th Hlà có thực tế, đúng sự th t nên c n được xem xét.

2.2. Về vi phạm ngh a vụ theo hợp đồng: Các Hợp đồng cho vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014 được ký kết giữa à Ph Th K Hvà ông Ng P L và à Ng Thi H, có thời hạn trả nợ tại Điề 4 của các hợp đồng, và tại Điề có q y đ nh về cơ cấ thời gian trả nợ là có thể thương lượng. T y nhiên, t khi ng yên đơn khởi kiện, q á tr nh giải q yết vụ án th ên đơn đ không hợp tác để chứng minh đưa ra các chứng cứ về việc thực hiện hợp đồng thực hiện việc trả nợ c ng như việc xác đ nh thời hạn trả nợ. V y nên, theo các điề khoản của hợp đồng vay tiền th đơn đ vi phạm ngh a vụ thanh toán cho ng yên đơn. Việc ng yên đơn kiện yê c

đơn trả nợ do vi phạm ngh a vụ thanh toán đúng pháp l t, c n được chấp nh n.

2.3. Về số nợ gốc: Bà Ph Th K H yê c ông Ng P L và à Ng Th H trả số nợ gốc theo a Hợp đồng vay tiền là 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng . ét thấy: Tại các Điề 1 của các Hợp đồng vay tiền thể hiện: Hợp đồng cho vay tiền số 01 ngày 10 09 2014 cho vay số tiền 1. 92.000.000đ; Hợp đồng cho vay tiền số 02 ngày 10 09 2014 cho vay số tiền 300.000.000đ; Hợp đồng cho vay tiền số 03 ngày 11 09 2014 cho vay số tiền 446.800.000đ. T ng cả a hợp đồng số tiền cho vay là 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng . V y, yê c của à Ph Th K H về số tiền nợ gốc là đúng, ph hợp với Điề 466 B l t dân sự, nên HĐ chấp nh n.

2.4.Về nợ l i: Đối với yê c về nợ l i, ng yên đơn đ có Đơn xin rút yê c khởi kiện về ph n này, việc rút m t ph n yê c khởi kiện là sự tự ng yên và là q yền hợp pháp của ng yên đơn nên c n chấp nh n. H i đồng xét xử c n cứ khoản 2 Điề 244 BLTTDS chấp nh n và đ nh chỉ xét xử đối với yê c trả nợ l i.

. Về án ph và chi ph tố tụng: Do chấp nh n toàn yê c khởi kiện của ng yên đơn nên c n

c đơn là ông Ng P L và bà Ng Th H phải ch án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo q y đ nh. Trả lại tiền tạm ứng án ph cho à Ph Th H.

Q á tr nh giải q yết vụ án, ng yên đơn đ chi số tiền là 6.000.000đ Sá triệ đồng là chi ph giám đ nh. ết q ả giám đ nh chứng minh yê c của ng yên đơn là có c n cứ nên HĐ c n cứ vào Điề 161, Điề 162 B l t tố tụng dân sự c n b c đơn hoàn trả số tiền trên cho ng yên đơn.

ét đề ngh nê trên của Việt kiểm sát nhân dân thành phố Vinh thấy ph hợp với nh n đ nh của H i đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 3 Điề 26, khoản 1 Điề 35, khoản 1 Điề 39, Điề 22 , Điề 228, Điề 224, Điề 161 và điề 162 BLTTDS 2015; Điề 463, Điề 466 Điề 688 B l t dân sự n m 2015; C n cứ vào Điề 12 Ngh q yết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ q ốc h i q y đ nh về mức th , mi n, giảm, th , n p, q ản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; T yên xử:

1. Chấp nh n yê c khởi kiện của à Ph Th K H. B c ông Ng P Lvà à Ng Th H phải thanh toán cho bà Ng Thi K H số tiền 2.538.800.000đ hai t n m tr m a mươi tám triệ tám tr m ngh n đồng theo a Hợp đồng vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014 .

ể t ngày có đơn yê c thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i s ất q y đ nh tại khoản 2 Điề 468 B l t dân sự n m 2015.

Trường hợp ản án, q yết đ nh được thi hành theo q y đ nh tại điề 2 L t thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có q yền thoả th n thi hành án, q yền yê c thi hành án, tự ng yện thi hành án, ho c cưỡng chế thi hành án theo q y đ nh tại điề 6, điề và điề 9 L t thi hành án dân sự; Thời hiệ thi hành án được thực hiện theo q y đ nh tại điề 30 L t thi hành án dân sự.

2. Đ nh chỉ xét xử đối với yê c khởi kiện của à Ph Th K Hvề ph n nợ l i theo a Hợp đồng vay tiền số 01,2,03 ngày 10 và ngày 11 9 2014.

3. Về án ph dân sự sơ thẩm và chi ph tố tụng: ông Ng P Lvà à Ng Th H phải ch 82.7 6.000đ (Tám mươi hai triệ ảy tr m ảy mươi sá ngh n đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm và hoàn trả cho à Ph Th K Hsố tiền 6.000.000đ (Sá triệ đồng) tiền chi ph giám đ nh. Trả lại cho à Ph Th K H 41.000.000 đ Bốn mươi mốt triệ đồng tiền tạm ứng án ph đ n p theo Biên lai th số 0002468 ngày 25 tháng 12 n m 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

4. Về q yền kháng cáo: Các đương sự v ng m t tại phiên tòa có q yền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nh n được Bản án ho c Bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ