- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2020/DS-ST Ngày: 25 – 3 – 2020 “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cù Quý Nữ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Mỹ Ngọc
2. Ông Nguyễn Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nƣơng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2019 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2020/QĐXX-ST ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, Quận C, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D-Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phú Qu, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số D, đường E, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
(văn bản ủy quyền ngày 30/9/2019)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1975 (vắng)
Địa chỉ: Số I, đường Ph, Khóm O, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2019 và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn trình bày:
Ngày 14/3/2016, Ngân hàng TMCP S Tín có cho ông Nguyễn Chí H vay tiền theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức 25.000.000đ với mục đích tiêu dùng, lãi suất trong hạn 2,5%/tháng, lãi suất quá hạn 150% lãi trong hạn. Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông H phải trả số tiền vốn lãi tính đến ngày 19/7/2019 là 398.102.926đ, lãi tính tiếp từ ngày 19/7/2019 cho đến khi ông H thanh toán xong theo lãi suất các bên đã kí hợp đồng.
Tòa án đã ra thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tống đạt hợp lệ cho các đương sự theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nhưng ông H vắng mặt nên không tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả vốn lãi 76.616.050đ trong đó vốn 29.581.306đ, lãi 47.034.744đ và yêu cầu lãi được tính tiếp theo hợp đồng đã ký ngày 14/3/2016 đến khi trả xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: nguyên đơn và bị đơn tranh chấp số tiền vay 25.000.000đ nên đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản, ông H có địa chỉ cư trú thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26,35, 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).
Về điều luật áp dụng: Ngân hàng TMCP S có cho ông Nguyễn Chí H vay 25.000.000đ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, nguyên đơn là tổ chức tín dụng do đó Luật các tổ chức tín dụng 2010, BLDS 2015 và các văn bản có liên quan để giải quyết.
Về nội dung: ông H vay vốn của Ngân hàng TMCP S là sự việc có thật được chứng minh bằng hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Thực hiện hợp đồng, bị đơn đã rút tiền mặt để sử dụng nhưng đến nay không thanh toán nợ nên bị đơn phải có nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp theo quy định tại các Điều 463,466 BLDS 2015. Buộc ông H trả vốn 29.581.306đ.
Về lãi suất: Xét thấy, mức lãi suất các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng sự tự nguyện và phù hợp theo quy định tại các Điều 91,95 Luật các tổ chức tín
2/4
dụng 2010 nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu tính lãi của nguyên đơn. Buộc ông H phải trả lãi 47.034.744đ.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông H phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 5%/ số tiền bị buộc trả.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng 2010; Điều 463,466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buộc ông Nguyễn Chí H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP S số tiền vay vốn 29.581.306đ, và lãi 47.034.744đ, tổng cộng 76.616.050đ (bảy mươi sáu triệu sáu trăm mười sáu ngàn năm mươi đồng).
Lãi suất được tính tiếp từ ngày 26/3/2020 theo lãi suất của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 14/3/2016 đến khi thanh toán xong.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Chí H phải chịu án phí 3.830.000đ (ba triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng)
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.761.000 (một triệu bảy trăm sáu mươi một ngàn đồng) theo lai thu số 0005100 ngày 17/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp V.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông H vắng mặt nên được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.
3/4
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND TP Vĩnh Long: 01b; - CC THSDS TP Vĩnh Long: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu hồ sơ vụ án: 01b. 4/4 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ CÙ QUÝ NỮ |