vanban.org

Bản án 18/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NH N D N
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH Đ NG NA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2019
V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC C NG H A X H CHỦ NGH A V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền

Các H i thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Hạnh

Bà Nguyễn Thị Liệu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Thư Tòa án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Vũ Văn Hội – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thị N, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp 5, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

N DUNG V ÁN:

- Theo đơn h i i n, i hai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Đ N trình bày:

Ông và bà N sau thời gian tìm hiểu đã đi đến hôn nhân từ năm 1990, vì gia đình sống trong rẫy, hông hiểu biết pháp luật nên từ đó cho đến nay hông đi đăng

ết hôn. Từ khi chung sống với nhau vợ sống hạnh phúc, đến tháng 8/2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà N đi làm rồi không chịu về nhà, ông có đi kiếm và năn nỉ bà N về nhưng vẫn hông được. Nay ông nhận thấy cuộc sống vợ chồng hông thể hạnh phúc, mục đích hôn nhân hông đạt được nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà N.

Về con chung: Ông và bà N có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm L - sinh ngày 09/10/1991, Nguyễn Thị Diễm N1 - sinh ngày 08/8/1994, Nguyễn Minh T - sinh ngày 01/11/2001, Nguyễn Minh H - sinh ngày 09/12/2004. Cháu L và cháu N1 đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn đối với cháu T và cháu H thì ông yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T, hông yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi cháu T; còn cháu H để bà N nuôi dưỡng, ông hông cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Theo i hai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà thống nhất với trình bày của ông Đ về quan hệ hôn nhân giữa bà và ông Đ. Từ tháng 8/2014 đến nay bà đi làm việc tại Bà Rịa – Vũng Tàu, ít hi về nhà nên giữa bà và ông Đ có xảy ra mâu thuẫn, cự cải với nhau, gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng hông được. Nay ông Đ xin ly hôn thì bà đồng ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà và ông Đ có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm L - sinh ngày 09/10/1991, Nguyễn Thị Diễm N1 - sinh ngày 08/8/1994, Nguyễn Minh T - sinh ngày 01/11/2001, Nguyễn Minh H - sinh ngày 09/12/2004. Cháu L và cháu N1 đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn đối với cháu T và cháu H thì bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu H, hông yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi cháu H; còn cháu T để ông Đ nuôi dưỡng, bà hông cấp dưỡng nuôi cháu T.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý iến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư

phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Văn Đ.

Tuyên bố hông công nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị N là vợ chồng.

+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh T cho ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà N hông phải cấp dưỡng nuôi con; Giao con chung Nguyễn Minh H cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ hông phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Ông Đ phải chịu án phí theo quy định.

NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà N có đơn xin vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ, bà N.

[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Qua lời hai của đương sự và tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được thể hiện bà N và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1990 cho đến thời điểm hiện nay vẫn hông đăng

ết hôn. Đời sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2018, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Ông Đ, bà N đều hông muốn hàn gắn tình cảm và không tiếp tục sống chung vợ chồng nên cả hai đều có nguyện vọng ly hôn.

Ông Đ và bà N chung sống như vợ chồng từ năm 1990 đến nay vẫn hông đăng

ết hôn; Thời điểm ông Đ và bà N bắt đầu chung sống là thời điểm Luật hôn nhân gia đình năm 1986 đang có hiệu lực thi hành, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 quy định “Vi c ết hôn do Uỷ ban nhân dân xã, phư ng, thị trấn nơi thư ng trú của m t trong hai ngư i ết hôn công nhận và ghi vào sổ ết hôn theo nghi thức do Nhà nước quy định. Vi c ết hôn giữa công dân Vi t Nam với nhau ngoài nước do cơ quan đại di n ngoại giao của nước C ng hoà xã h i chủ nghĩa Vi t Nam công nhận. Mọi nghi thức ết hôn hác đều hông có giá trị pháp ý”. Theo quy định tại điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000 NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội và mục 2 thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện iểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp về việc thực hiện Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trong hoảng thời gian từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 có đủ điều iện ết hôn theo quy định thì có nghĩa vụ đăng

ết hôn trong thời hạn 02 năm (01/01/2001- 01/01/2003); nếu họ đi đăng

ết hôn trong thời hạn này thì quan hệ hôn nhân được công nhận là đã xác lập ể từ ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng, sau ngày 01/01/2003 mà họ hông đăng

ết hôn thì pháp luật hông công nhận họ là vợ chồng.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa ông Đ và bà N là hông hợp pháp, pháp luật hông công nhận ông Đ và bà N là vợ chồng.

Theo Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Trong T hợp không đăng ý ết hôn mà có yêu cầu y hôn thì Tòa án thụ ý và tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng theo quy định tại hoản 1 Điều 14 của uật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của uật này”. Vì vậy, tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị N.

[3.2] Về con chung:

Ông Đ và bà N Bà và ông Đ có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm L - sinh ngày 09/10/1991, Nguyễn Thị Diễm N1 - sinh ngày 08/8/1994, Nguyễn Minh T - sinh ngày 01/11/2001, Nguyễn Minh H - sinh ngày 09/12/2004. Cháu L và cháu N1 đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyễn Thị Diễm L, Nguyễn Thị Diễm N1 đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hông xem xét. Nguyễn Minh T có iến nguyện vọng được sống với ông Đ, Nguyễn Minh H có iến nguyện vọng được sống với bà N.

Ông Đ và bà N đã thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh T cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà N hông phải cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh H cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ hông phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận của ông Đ và bà N hông trái pháp luật và hông trái đạo Đ xã hội nên ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự.

[3.3] Về tài sản chung: Ông Đ và bà N hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

[3.4] Về nợ chung:

Ông Đ và bà N đều thống nhất hai hông có nợ chung, hông yêu cầu giải quyết, nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.

Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000 NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội và mục 2 thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 18/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện iểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp về việc thực hiện Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 9, 14, 15, 53, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Văn Đ.

Tuyên bố hông công nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị N là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh T cho ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà N hông phải cấp dưỡng nuôi con; Bà N có quyền đi lại thăm nom con chung hông ai được cản trở.

Giao con chung Nguyễn Minh H cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ hông phải cấp dưỡng nuôi con; Ông Đ có quyền đi lại thăm nom con chung hông ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ông Đ đã nộp, theo Biên lai thu số 0002083 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí ông Đ phải chịu.

Các đương sự được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

TM. H Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN T A

Cỡ chữ