vanban.org

Bản án 18/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Mộng Tđƣợc ly hôn anh Lê Đức C.

2/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Buộc chị Hồ Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn nhƣng đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0005719 ngày 18 tháng 4 năm 2019. Chị T đã nộp đủ án phí.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Mộng T - Lê Đức C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Mộng Tđƣợc ly hôn anh Lê Đức C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

Bản án số: 18/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 30 - 5 - 2019

“V/v ly hôn"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Sơn

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Việt

2. Ông Lê Quang Thạch

Thƣ ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Quảng –Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.

Trong ngày 30/5/2019, tại Hội trƣờng, Toà án nhân dân huyện Lệ Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2019/TLS-HNGĐ ngày 18/4/2019 về việc ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2019, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Mộng T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Lầu 4, 24 T S, phƣờng 2, Quận T, thành phố H. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Lê Đức C, sinh năm 1983 Địa chỉ cƣ trú cuối cùng: Đội 2 thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Q. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 04/4/2019, đƣợc bổ sung tại bản tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn chị Hồ Thị Mộng T trình bày:

- Về tình cảm: Chị và anh Lê Đức C kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2011 ngày 04/7/2011 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh B. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với bố mẹ anh C tại thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Q. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc khoảng 04 năm thì vào khoảng tháng 10/2015 anh C đi làm ăn nhƣng sau đó không liên lạc về gia đình, chị T đã nhắn tìm nhiều nơi nhƣng không có tin tức gì về anh C. Đến cuối năm 2018, chị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện L tuyên bố anh Lê Đức C mất tích. Hiện tại, anh Lê Đức C đã bị Tòa án tuyên bố mất tích nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn anh Lê Đức C để chị ổn định cuộc sống mới.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T khai không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Lê Đức C: Ngày 26/02/2019, Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Q đã tuyên bố anh Lê Đức C mất tích tại Quyết định số 01/2019/QĐDS-ST, vì vậy Tòa án nhân dân huyện L tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Lê Đức C theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lê C.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Mộng T và anh Lê Đức C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, nên đây là một cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh, chị đã có khoản thời gian chung sống bên nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, đến tháng 10/2015, anh C đi làm ăn nhƣng không liên lạc với gia đình, gia đình liên lạc và tìm kiếm anh C nhiều nơi nhƣng vẫn không có tin tức gì về anh C. Sau nhiều năm tìm kiếm anh C không có kết quả, đến cuối năm 2018, chị Hồ Thị Mộng T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện L tuyên bố anh Lê Đức C mất tích và đƣợc chấp nhận theo Quyết định số 01/2019/QĐDS-ST ngày 26/02/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Q về việc tuyên bố một ngƣời mất tích. Xét mục đích hôn nhân của chị T không đạt đƣợc, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, Hội đồng xét xử nhất trí cho chị Hồ Thị Mộng T đƣợc ly hôn anh Lê Đức C là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về quan hệ con chung: Chị T khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T khai không có tài sản chung, không có nợ chung, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

[6] Về quyền kháng cáo: Các đƣơng sự có quyền kháng cáo theo Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Mộng Tđƣợc ly hôn anh Lê Đức C.

2/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Buộc chị Hồ Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn nhƣng đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0005719 ngày 18 tháng 4 năm 2019. Chị T đã nộp đủ án phí.

3/ Chị Hồ Thị Mộng T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (30/5/2019); anh Lê Đức C vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết tại nơi cƣ trú và trụ sở Uỷ ban nhân dân xã nơi cƣ trú để xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ