- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị H - NGuyễn Thanh C"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35 c c điều 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH TỈNH B PHƯỚC n n số: 18/2019/HNGĐ-ST N : 21-5-2019 Về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH- TỈNH B PHƯỚC
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn S
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Th
2. Ông Vũ Trung T
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Hồ Thị B - Thư ký To n nhân dân hu ện Đồn Ph tỉnh nh Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph t nh B nh hư c tham gia phiên toà: Ông Tạ Văn Ph - Kiểm s t viên.
Ngày 21 th n 5 năm 2019, tại trụ sở To n nhân dân hu ện Đồn Ph tỉnh B Phước xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý số: 366/2018/TLST-HNGĐ n 06/9/2018, về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”, theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử số: 13/2019/QĐXX-HNGĐ n 09/4/2019 iữa:
* Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H sinh năm 1981 (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ 4 ấp Thuận T 1 xã Th hu ện Đồn Ph tỉnh Phước.
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn C sinh năm 1980. (Vắn mặt)
Địa chỉ: Tổ 4 ấp Thuận T 1 xã Th hu ện Đồn Ph tỉnh Phước.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hồ Trọn Đ sinh năm 1957 (Vắn mặt)
2. Đỗ Thị V sinh năm 1959 (Vắn mặt)
Cùn trú tại: Tổ 4 ấp Thuận T 1 xã Th hu ện Đồn Ph tỉnh Phước.
Đại diện theo ủy quyền của ông Đ và bà V: Chị Hồ Thị H sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 4 ấp Thuận T 1 xã Th hu ện Đồn Ph tỉnh Phước. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đơn kiện bổ sung các văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hồ Thị H trình bày:
Chị Hồ Thị H v anh Ho n Văn C kết hôn, chung sống với nhau từ năm 2007 có đăn ký kết hôn tại UBND xã Thuận Lợi, huyện Đồng Ph, tỉnh B Phước. Quá trình chung sống không hạnh Phc, nên chị H và anh C đã l hôn theo Qu ết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đươn sự số 135/2016/ST-HNGĐ n 19/9/2016 của TAND huyện Đồng Ph, tỉnh B Phước. Tại quyết định nêu trên, về tài s n chung chị H và anh C không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Tuy nhiên, sau khi ly hôn, chị H và anh C không tự thỏa thuận được với nhau về việc chia tài s n chung của vợ chồng. Do đó nay chị Hồ Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài s n như sau:
Trong quá trình chung sống giữa chị H và anh C có các tài s n chung, gồm: 01 căn nh cấp 4 có diện tích 54m2 được xây dựn v o năm 2009 và các công trình phụ là 01 mái hiên có diện tích 15,15m2, 01 nhà vệ sinh có diện tích 4,29m2. Nhà và công trình phụ nêu trên được xây dựn trên đất của bố mẹ ruột của chị H là ông Hồ Trọng Đ v b Đỗ Thị V đã cho chị H v o năm 2006 (nhưn chưa san tên). Đối với căn nh cấp 4 và các công trình phụ trên, chị H yêu cầu được chia đôi tài s n bằng giá trị, chị H nhận căn nh và các công trình phụ và hoàn lại một nửa giá trị bằng tiền cho anh Ho n Văn C.
Đối với các tài s n khác tron đơn khởi kiện và b n tự khai chị H có yêu cầu Tòa án gi i quyết gồm: 01 xe mô tô hiệu Yamaha sirius biển số 93H-186.83 và 01 xe mô tô hiệu Honda Vision biển số 93M1-135.17 do vợ chồng mua năm 2014. Tuy nhiên, ngày 19/3/2019 và tại phiên tòa, chị Hồ Thị H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với tài s n chung là 02 chiếc xe trên, không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
N o i ra n u ên đơn khôn êu cầu gì thêm.
Đối v i bị đơn anh Hoàng Văn C: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưn vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án gi i quyết vụ án, nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa gi i được.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Hồ Trọng Đ và bà Đỗ Thị V tại các văn bản có trong hồ sơ vụ án trình bày:
Ôn Hồ Trọn Đ b Đỗ Thị V l bố mẹ ruột của chị Hồ Thị H. V o năm 2006 (lúc n chị H chưa kết hôn với anh C), ông Đ và bà V có cho chị Hồ Thị H 01 m nh đất diện tích 138m2 tọa lạc tại ấp Thuận T 1, xã Thuận Lợi hu ện Đồn Ph tỉnh B Phước đất đã được U ND hu ện Đồn Ph cấp iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số (H) 772/QSDĐ/2880/QĐ-UBND ngày 04/12/2006 cho ôn Hồ Trọn Đ. Mục đích ôn Đ cho chị H l để xâ nh ở riên việc tặn cho chị H chỉ nói miện , khôn l m iấ tờ nên Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất hiện na vẫn đan đứn tên ôn Đ.
Năm 2007 chị H kết hôn với anh Ho n Văn C. Đến năm 2009 chị H xây nh trên diện tích đất n để ở cùn với anh C v được ôn Đ, bà V đồn ý cho xâ nh trên đất. Số tiền dùn để xâ nh l tiền của chị H và anh C, không liên quan đến ôn Đ và bà V.
Na chị H và anh C đã l hôn v êu cầu chia t i s n, ông Đ khẳn định đâ l t i s n riên của chị H. Bà V và ông Đ yêu cầu Tòa n xem xét i i qu ết về t i s n chun của vợ chồn chỉ có căn nh xâ v o năm 2009 v c c côn tr nh phụ là t i s n chun của anh C v chị H còn diện tích đất 138m2 nêu trên l t i s n riên của chị H do ông Đ, bà V cho chị H v o năm 2006, nên đề n hị tu ên tr lại t i s n l qu ền sử dụn đất trên cho chị H.
Ngoài ra, ông Đ và bà V khôn êu cầu thêm.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph phát biểu: Quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử cơ b n l đún qu định của pháp luật, tuy nhiên thủ tục thông báo kết qu không hòa gi i được cho đươn sự vắng mặt là chưa đ m b o; việc chấp hành pháp luật n u ên đơn n ười liên quan kể từ khi Tòa án thụ lý vụ n đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n l đún qu định của pháp luật; đối với bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án gi i quyết vụ n l chưa tuân thủ qu định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ n đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph phát biểu quan điểm:
Đối với 01 căn nh cấp 4 có diện tích 54m2 được xây dựn v o năm 2009 và các công trình phụ là 01 mái hiên có diện tích 15,15m2, 01 nhà vệ sinh có diện tích 4,29m2 (được xây dựn trên đất của bố mẹ ruột của chị H là ông Hồ Trọng Đ và bà Đỗ Thị V cho chị Hòa v o năm 2006 nhưn chưa l m thủ tục sang tên). Đây là tài s n chung của chị H và anh C, chị H yêu cầu được chia đôi t i s n bằng giá trị, chị H nhận căn nh v c c côn tr nh phụ và hoàn lại một nửa giá trị bằng tiền cho anh Hoàng Văn C l có cơ sở nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của n u ên đơn.
Đối với yêu cầu chia tài s n là 02 xe mô tô, nay chị Hồ Thị H đã rút êu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử đ nh chỉ việc gi i quyết.
Sau khi n hiên cứu c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên to ý kiến của Kiểm s t viên v đươn sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Về tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện v c c chứn cứ t i liệu tron hồ sơ vụ n Hội đồn xét xử x c định đâ l vụ n dân sự về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” do n u ên đơn chị Hồ Thị H thực hiện qu ền khởi kiện.
Đối với bị đơn ôn Ho n Văn C vắn mặt tại phiên tòa lần thứ hai do đó Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vụ n vắn mặt theo qu định tại c c điều 227 228 ộ luật Tố tụn dân sự.
* Về nội dung:
Đối với việc n u ên đơn chị Hồ Thị H êu cầu chia t i s n l 01 căn nh cấp 4 có diện tích 54m2, được xâ dựn năm 2009; 01 m i hiên có diện tích 15 15m2; 01 nh vệ sinh có diện tích 4 29m2. Xét thấ chị Hồ Thị H thừa nhận đâ l t i s n chun lời thừa nhận trên phù hợp với c c chứn cứ kh c có tron hồ sơ vụ n. Do đó Hội đồn xét xử x c định đâ l t i s n chun của chị Hồ Thị H và anh Hoàng Văn C để chia theo qu định.
N u ên đơn chị Hồ Thị H êu cầu được chia đôi i trị t i s n chun của vợ chồn chị H xin được nhận căn nh v tr lại một nửa i trị t i s n chun cho anh Ho n Văn C.
Xét thấ do qu ền sử dụn đất diện tích 138 5m2 (tron đó đất ở nôn thôn 50m2 v 88m2 đất trồn câ lâu năm), tọa lạc tại Tổ 4 ấp Thuận T 1 xã Th hu ện Đồn Ph tỉnh Phước được cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn cho ôn Hồ Trọn Đ. Ông Đ v vợ l b Đỗ Thị V đã tặn cho chị H v o năm 2006 nhưn chưa l m thủ tục san tên chu ển qu ền nên đâ l t i s n riên của chị H. Đồng thời, theo Quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đươn sự số: 135/2016/QĐST-HNGĐ ngày 19/9/2016 của TAND huyện Đồng Ph tuyên giao cho chị Hồ Thị H được quyền nuôi 01 con chun l ch u Ho n Minh Quân sinh năm 2008. Qua x c minh được chính quyền địa phươn cun cấp: Hiện chị Hồ Thị H chỉ có 01 căn nh ở duy nhất như trên. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị H, tuyên giao cho chị H được quyền sở hữu 01 căn nh cấp 4, có diện tích 54m2 được xây dựn năm 2009; 01 m i hiên có diện tích 15,15m2; 01 nhà vệ sinh có diện tích 4,29m2.
Do chị H được sở hữu các tài s n trên, nên chị H có trách nhiệm hoàn tr cho anh Ho n Văn C ½ giá trị tài s n trên bằng tiền là phù hợp.
Qua kết quả định giá xác định giá trị tài sản chung như sau: 01 căn nh cấp 4 diện tích 54m2 (xây dựn v o năm 2009) có trị giá l 128.250.000 đồng; 01 mái hiên có diện tích 15,15m2 có trị giá l 3.787.500 đồng; 01 nhà vệ sinh có diện tích 4,29m2 có trị giá l 7.087.500 đồng. Tổng giá trị tài s n chun l 139.125.000 đồng.
Hội đồn xét xử xét chia khối t i s n chun của vợ chồn theo tỷ lệ chị Hồ Thị H v anh Ho n Văn C mỗi n ười được hưởn 50% tổn i trị t i s n. Do chị Hồ Thị H được sở hữu 01 căn nh cấp 4 diện tích 54m2 (xâ dựn v o năm 2009); 01 m i hiên có diện tích 15 15m2; 01 nh vệ sinh có diện tích 4 29m2. Do đó chị Hồ Thị H ph i hoàn tr cho anh Ho n Văn C 50% giá trị tài s n trên, tươn ứng với số tiền l 69.562.500 đồng.
Đối với yêu cầu khởi kiện theo đơn khởi kiện của chị Hồ Thị H gồm: Yêu cầu chia tài s n chung là 01 xe mô tô hiệu Yamaha sirius biển số 93H-186.83 và 01 xe mô tô hiệu Honda Vision biển số 93M1-135.17 do vợ chồn mua năm 2014, tại văn b n đề ngày 19/3/2019 và tại phiên tòa, chị Hồ Thị H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với các tài s n trên, không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết. Do đó Hội đồng xét xử đ nh chỉ yêu cầu trên của n u ên đơn l có căn cứ.
Đối v i những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Trọn Đ, bà Đỗ Thị V tr nh b đã cho chị H v o năm 2006 tu nhiên chỉ cho bằn miện hợp đồn chưa được côn chứn chứn thực. Ông Đ và bà V cũn khôn có êu cầu đối với qu ền sử dụn đất trên. Do đươn sự không yêu cầu Tòa án quyết về hợp đồng tặng cho nêu trên, nên Hội đồng xét xử không xem xét m để ông Đ, bà V và chị H có n hĩa vụ làm thủ tục chuyển quyền sử dụn đất theo qu định của luật Đất đai.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ v định i t i s n l 3.000.000 đồn . Đâ l chi phí thu thập chứn cứ chị H tự n u ện chịu số tiền đã chi phí và khấu trừ v o số tiền nã nộp khôn êu cầu xem xét i i qu ết nên Hội đồn xét xử khôn xem xét i i qu ết.
[6] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph tại phiên tòa về quan điểm i i qu ết vụ n như trên l phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
N u ên đơn chị Hồ Thị H v bị đơn anh Ho n Văn C ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm tươn ứn với i trị phần t i s n được chia l 69.562.500 đồn tươn ứng với số tiền án phí là 3.478.125 đồn .
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35 c c điều 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng c c điều 27, 95, 97, 98 Luật Hôn nhân ia đ nh năm 2000;
- Áp dụn Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hồ Thị H.
Chia t i s n chun của chị Hồ Thị H và anh Ho n Văn C ồm: 01 căn nh cấp 4 có diện tích 54m2 được xâ dựn v o năm 2009; 01 m i hiên có diện tích 15 15m2; 01 nh vệ sinh có diện tích 4 29m2. Tổn trị i t i s n chun l 139.125.000 đồn (Một trăm ba mươi chín triệu một trăm hai mươi lăm n n đồn chẵn). Tọa lạc trên m nh đất diện tích 138m2 tại ấp Thuận T 1 xã Thuận Lợi hu ện Đồn Ph tỉnh B Phước đất đã được U ND hu ện Đồn Ph cấp iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số (H) 772/QSDĐ/2880/QĐ-UBND ngày 04/12/2006 đứn tên ông Hồ Trọn Đ. Cụ thể:
- Tuyên giao cho chị Hồ Thị H được qu ền sở hữu c c t i s n l : 01 căn nh cấp 4 có diện tích 54m2 được xây dựn v o năm 2009; 01 m i hiên có diện tích 15,15m2; 01 nhà vệ sinh có diện tích 4,29m2.
- Tuyên buộc chị Hồ Thị H ph i hoàn tr cho anh Ho n Văn C 50% giá trị tài s n chun nêu trên tươn ứng với số tiền là 69.562.500 đồn (S u mươi chín triệu năm trăm s u mươi hai n n năm trăm đồng).
2. Các vấn đề khác:
Đ nh chỉ yêu cầu chia tài s n chung là 01 xe mô tô hiệu Yamaha sirius biển số 93H-186.83 và 01 xe mô tô hiệu Honda Vision biển số 93M1-135.17, do n u ên đơn Hồ Thị H xin rút yêu cầu.
Không xem xét gi i quyết đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụn đất giữa ông Hồ Trọng Đ và b Đỗ Thị V cho chị Hồ Thị H, đối với quyền sử dụn đất diện tích 138m2 (tron đó đất ở nôn thôn 50m2 v 88m2 đất trồn câ lâu năm) tọa lạc tại Tổ 4B, ấp Thuận T 1, xã Th, huyện Đồng Ph, tỉnh Phước đã được UBND huyện Đồng Ph cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất số (H) 772/QSDĐ/2880/QĐ-UBND ngày 04/12/2006 cho ông Hồ Trọng Đ. Ông Hồ Trọng Đ, b Đỗ Thị V và chị Hồ Thị H có n hĩa vụ thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụn đất theo đún qu định của Luật Đât đai.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Hồ Thị H ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm l 3.478.125 đồn . Khấu trừ số tiền tạm ứn n phí chị H đã nộp l 2.500.000 đồn theo biên lai thu tiền tạm ứn n phí số 0024922 qu ển số 000499 n 04/09/2018 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Đồn Ph tỉnh B Phước. Số tiền n phí còn lại chị H ph i nộp l 978.125 đồn .
Anh Ho n Văn C ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm l 3.478.125 đồn đồn .
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối v i số tiền phải thi hành bên phải thi hành chậm thi hành th ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i thời gian và số tiền chậm thi hành.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho chị Hồ Thị H ôn Hồ Trọn Đ b Đỗ Thị V biết được qu ền kháng cáo tron hạn 15 n kể từ n tu ên n; bị đơn anh Ho n Văn C được qu ền kh n c o b n n tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc từ n b n n được niêm ết theo luật định.
| Nơi nhận: TAND t nh B Phư c; VKSND huyện Đồng Ph; THADS huyện Đồng Ph; Các đương sự. Lưu; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Văn S |