- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị C và anh Liao C"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu của chị Nguy n Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2018/HNGĐ-ST Ngày: 27/7/2018 V/v tranh ch p ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phong
2. Bà Lê Thị Tuy t Nhung
- h
phi n t : Bà Nguy n Thị Phương H ng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.
Vào ngày 27 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về tranh ch p Hôn nhân và gia đ nh ly hôn, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 18/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà A, p Đ, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Liao C, sinh năm 1964; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan); Địa chỉ: No.129.1 Yang Hsien Rd Lin 12 Yang Hsien Tsun Erh Lun Hsiang Yun Lin County Taiwan.
(Chị N
n Thị L có mặt, ôn Liao C vắn mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguy n Thị L tr nh bày:
Chị L thông qua mai mối nên ti n đ n hôn nhân v i ông Liao C. Chị L và ông Liao C đăng ký k t hôn và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ng Tháp c p gi y chứng nhận k t hôn số 605, ngày 18/5/2001. Sau khi k t hôn, chị L và ông Liao C chung sống v i nhau được một thời gian ng n khoảng vài tháng ở Đài Loan. Tuy nhiên, chị nhận th y giữa chị và ông Liao C không t m được ti ng nói chung trong cuộc sống, c ng như có nhiều khác biệt về quan đi m sống. Cho nên, vào khoảng tháng 10/2001, chị L đã trở về Việt Nam sinh sống, t đó đ n nay chị L không còn liên lạc v i ông Liao C. Do thời gian xa cách đã lâu, chị L th y t nh cảm vợ ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu được ly hôn v i ông Liao C.
Về con chung, tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối v i ông Liao C đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp thực hiện ủy thác tư pháp 01 lần đ n cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Đài Loan đ tống đạt các gi y tờ liên quan cho ông Liao C theo quy định của pháp luật Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 09/3/2018 b ng phương thức: Chuy n cho người sống chung cùng đương sự, nhưng đ n nay ông Liao C không có văn bản ý ki n gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp và v ng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Chị Nguy n Thị L k t hôn v i ông Liao C có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Đ ng Tháp theo Gi y chứng nhận k t hôn số 605, ngày 18/5/2001 là phù hợp v i quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đ nh Việt Nam.
Theo quy định tại Đi m b Khoản 1 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, th việc ly hôn giữa công dân Việt Nam v i người nư c ngoài thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án Việt Nam; Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 của nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam th vụ án ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam đ giải quy t.
Xét yêu cầu của chị Nguy n Thị L xin được ly hôn v i ông Liao C. Hội đ ng xét xử xét th y: Chị L và ông Liao C k t hôn v i nhau là do mai mối. Sau khi k t hôn, giữa chị L và ông Liao C chỉ chung sống v i nhau trong thời gian ng n khoảng vài tháng ở Đài Loan. Trong thời gian chung sống, chị L nhận th y giữa chị và ông Liao C không t m được ti ng nói chung trong cuộc sống, c ng như có nhiều khác biệt về quan đi m sống. Cho nên, vào khoảng tháng 10/2001, chị L đã trở về Việt Nam sinh sống, t đó đ n nay chị L không còn liên lạc v i ông Liao C. Xét th y, do chị L sinh sống ở Việt Nam còn ông Liao C th sinh sống ở Đài Loan, vợ ch ng xa cách đã lâu, t nh cảm vợ ch ng không còn, nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh Việt Nam, ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguy n Thị L đối v i ông Liao C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.
Đối v i ông Liao C đã được đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp thực hiện ủy thác tư pháp đ n cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Đài Loan đ tống đạt các gi y tờ liên quan cho ông Liao C nhưng đ n nay ông Liao C không có văn bản ý ki n gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp và v ng mặt tại phiên tòa. Nên căn cứ Đi m b Khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự của Nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hội đ ng xét xử xét xử v ng mặt ông Liao C.
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguy n Thị L phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự của Nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Đi m d Khoản 1 Điều 469, Đi m b Khoản 1 Điều 470, Đi m b Khoản 1 Điều 474, Khoản 3 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự của nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nư c Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp và quản lý án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Ch p nhận yêu cầu của chị Nguy n Thị L.
- Chị Nguy n Thị L được ly hôn v i ông Liao C.
- Về án phí: Chị Nguy n Thị L phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm, được kh u tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BN/2013 17322 ngày 03/10/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đ ng Tháp. Chị L đã nộp xong án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân c p cao tại Thành phố H Chí Minh trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân c p cao tại Thành phố H Chí Minh trong thời hạn 12 tháng, k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh ĐT; - Cục THADS Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Các đương sự; - UBND Tỉnh; - Lưu: HSVA, VT (Hg). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa Nguy n Th Thanh |