vanban.org

Bản án 18/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn T được ly hôn chị Nguyễ n Thị L.

Về con chung: Anh T và chị L có hai con chung là Nguyễ n Thị L 1, sinh năm 1992 và Nguyễ n Minh T 1, sinh năm 1997, hiệ n đã trưở ng t hành nên các đương sự không yêu cầ u Tò a á n xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễ n Văn T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn Chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn T được ly hôn chị Nguyễ n Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 18/2018/HNGĐ- ST
Ngày: 04/10/2018.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đăng Dũ ng; Bà Nguyễn Thị Sơn.

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Vũ- Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Thành.

Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoà n Đì nh Thắ ng - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 10 năm 2018. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 79/2018/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2018/QĐXX- ST ngày 24 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Văn T, sinh năm 1972.

Trú tại: Phố M, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị L, sinh năm 1972.

HKTT: Thôn T, xã T, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

Hiệ n đang trú tại: Trú tại: Phố M, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

(Vắ ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Anh Nguyễ n Văn T và chị Nguyễ n Thị L kết hôn năm 1992, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc (nay là tỉ nh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn chị Lê về chung sống cùng gia đì nh anh T ngay.

Theo anh T trình bày: Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đượ c khoả ng 15 năm thì phá t sinh mâu thuẫ n . Nguyên nhân là d o vợ chồ ng không hợ p nhau trong sinh hoạ t hà ng ngà y dẫ n đế n bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng nên thườ ng xuyên xảy ra cãi nhau . Từ năm 2015 vợ chồ ng số ng ly thân và không cò n quan tâm gì đế n nhau nữ a. Nay anh xác định giữ a anh và chị không còn, không thể tiế p tụ c chung sống với nhau được nữa nên anh đề nghị Tòa án giải quyết choanh ly hôn vớ ichị L.

Về con chung: Anh và chị L có 02 con chung là Nguyễ n Thị L1, sinh năm 1992 và Nguyễ n Minh T 1, sinh năm 1997. Hiệ n nay cả hai con đã trưở ng thà nh nên anh không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về tà i sả n chung: Anh không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về công nợ : Anh và chị L không vay nợ ai và cũ ng không cho ai vay.

Về ruộ ng canh tá c: Không có .

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ cho chị Nguyễ n Thị L theo đúng quy định của pháp luật nhưng chị L vắ ng mặ t tạ i các phiên hò a giả i cũ ng như phiên tò a xét xử vụ án. Do vậ y Tò a á n xé t xử vắ ng mặ t chị L theo quy đị nh củ a pháp luật.

Tại Biên bả n lấ y lờ i khai ngà y 20/7/2018 chị L xác nhận lời trình bày của anh T về quá trình kết hôn và con chung là đúng. Quá trình chung sống giữa chị vaanh T xảy ra mâù thuẫ n từ năm2015. Nguyên nhân là doanh T có quan hệ vớ i ngườ i phụ nữ khá c, anh T đã bỏ đi và không ở nhà cùng chị từ năm2015 và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay anh T làm đơn xin ly hôn chi, chị xác nhận tình cảm giữa chị vạ̀

anh T không cò n nhưng do anh T có quan hệ vớ i ngườ i phụ nữ khá c nên chị không đồ ng ý ly hôn.

Về con chung: Do hai con chung củ a chị và anh T đã trưở ng thà nh nên chị không yêu cầ u Tò a á n xem xé t giả i quyế t.

Về tài sản chung và công nợ: Chị không yêu cầ u Tò a á n giả i quyêt.́

Trong quá trì nh giả i quyết vụ án, chị Nguyễ n Thị L có ủy quyền cho luậ t sư Nguyễ n Đì nh Lâm là người đại diện cho chị để giải quyết việc chia tài sản chung nhưng tạ i Biên bả n lấ y lờ i khai ngà y 20/7/2018 chị L trình bày do chị không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t chia tà i sả n chung nên chị không mờ i luậ t sư Lâm là người đại diện cho chị nữ a. Ngày 11/9/2018 Tòa án nhận được Văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa chị Nguyễ n Thị L và luật sư Nguyễ n Đì nh Lâm và luật sư Nguyễn Đì nh Lâm sẽ không tham gia vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễ n Văn T và chị Nguyễ n Thị L. Do vậ y Tò a á n không đưa luậ t sư Nguyễ n Đì nh Lâm tham gia tố tụ ng trong vụ á n nà y vớ i tư cá ch ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a chị Nguyễ n Thị L nữ a.

Tại phiên toà hôm nay anh Nguyễ n Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với chị Nguyễ n Thị L.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, của bị đơn là không đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn T được ly hôn chị Nguyễ n Thị L.

Về con chung, tài sản chung và công nợ: không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Nguyễ n Văn T kế t hôn vớ i chị Nguyễ n Thị L năm 1992, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Trí Quả, huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắ c (nay là tỉ nh Bắc Ninh), xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễ n Văn T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị L là có thật và nguyên nhân là do vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng, chị L nghi ngờ anh T có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồ ng thườ ng xuyên xả y ra cã i nhau . Phía chị L cũng thừa nhận giữa vợ chồng đã không cò n tì nh cả m và số ng ly thân từ năm 2015 cho đế n nay nhưng chị không đồ ng ý ly hôn nhưng anh T vì anh T có quan hệ với người phụ nữ khác. Phía anh T không thừ a nhậ n mà anh xác định tình cảm vợ chồng giữa anh và chị L không cò n nên anh vẫ n giữ nguyên yêu cầ u xin ly hôn chị L. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần để các bên về đoàn tụ nhưng không thành vì chị L đều vắng mặt. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho anh T được ly hôn với chị L.

Về con chung: Anh T và chị L có hai con chung là Nguyễ n Thị L1, sinh năm 1992 và Nguyễ n Minh T1, sinh năm 1997, hiệ n đã trưở ng thà nh nên các đương sự không yêu cầ u Tò a á n xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầ u.

Về án phí: anh Nguyễ n Văn T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn T được ly hôn chị Nguyễ n Thị L.

2. Về con chung: Anh T và chị L có hai con chung là Nguyễ n Thị L 1, sinh năm 1992 và Nguyễ n Minh T 1, sinh năm 1997, hiệ n đã trưở ng t hành nên các đương sự không yêu cầ u Tò a á n xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Anh Nguyễ n Văn T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01299 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ