- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Vương - Phạm Thị Hương"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU ------- Bản án số: 18/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 31/01/2018. V/v yêu cầu ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Kiều Song Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Công Tuy và ông Nguyễn Văn Lành
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đỗ Thị An , là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 367/2017/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc yêu cầu ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2017/QĐXX – HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngo ̣c V, sinh năm 1983;
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985;
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/9/2017 và biên bản ghi lời khai anh Nguyễn Ngo ̣c V trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chi ̣ Phạm Thị H chung sống với nhau vào năm 2011, hôn nhân là tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu năm 2011.
Nguyên nhân ly hôn: Bất đồng nhiều quan điểm, đời sống không hạnh phúc vợ chồng sống ly thân hơn 05 năm.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ: không yêu cầu.
Đối với bị đơn chị Phạm Thị H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và được triệu tập tham dự các phiên tòa kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng Dân sự, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định pháp luật, đối với việc chấp hành pháp luật của bị đơn đã vi phạm Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung:
Anh V và chị H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2011 đúng quy định nên hôn nhân là hợp pháp.
Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc. Anh V yêu cầu ly hôn, chị H đã được Tòa án triệu tập hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không đến, điều này chứng tỏ chị H không có thiện chí đoàn tụ. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V.
Về con chung: không có nên không xem xét.
Về tài sản, nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét
Về án phí: Anh V nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Ngo ̣c V yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị H, chị H có địa chỉ cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Anh V có đơn xin xét xử vắng mặt và được Tòa án chấp nhận, chị H đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh V và chị H.
. Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Anh V và chị H chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu năm 2011 do vậy hôn nhân là hợp pháp
Nguyên nhân ly hôn theo anh V xác định là do vợ chồng sống bất đồng quan điểm, thường mâu thuẫn, cự cãi, không còn hạnh phúc. Tòa án đã triệu tập chị H hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng chị H không đến, điều này chứng tỏ chị H không có thiện chí muốn chung sống nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh V.
- Về con chung: Không có nên không đă ̣t ra giải quyết.
Về tài sản và nợ: Anh V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.
Án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Ngo ̣c V chịu 300.000 đồng, anh V đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006769 ngày 23/10/2017 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngo ̣c V với chị Phạm Thị H.
2. Án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Ngo ̣c V chịu 300.000 đồng, anh V đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006769 ngày 23/10/2017 được chuyển thu án phí.
Anh Nguyễn Ngo ̣c V và chị Phạm Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu; - Sở tư pháp Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đa kỹ ́) Kiều Song Toàn |