- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 18/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31-01-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Lâm Sơn.
Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Thế D, sinh năm 1969. (có mặt)
Cư trú: Ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.
- B đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1972. (có mặt)
Cư trú: Ấp L, x B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN;
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, iên ản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Lưu Thế D trình bày:
Ông và bà R đám cưới vào năm 1990 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân do tự tìm hi u. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 1994 thì xảy ra mâu thu n, lý do vợ ch ng t nh tình không hợp nhau, hay cự c i. Vợ ch ng không còn sống chung t năm 1994 đến nay không tới lui thăm nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn, ông yêu c u ly hôn với à Nguyễn Thị R.
Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Lưu Thế H, sinh ngày 04/9/1991 và Lưu Thị Thu T, sinh ngày 10/11/1993. Hiện các con đ thành niên không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn à Nguyễn Thị R trình ày: Thống nhất theo l i trình ày của ông D về th i gian chung sống, nguyên nhân mâu thu n gia đình. Đối với yêu c u xin ly hôn của ông D, bà R đ ng ý.
Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Lưu Thế H, sinh ngày 04/9/1991 và Lưu Thị Thu T, sinh ngày 10/11/1993. Hiện các con đ thành niên không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Ông Lưu Thế D khởi kiện à Nguyễn Thị R, bà R cư trú ấp L, xã B, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Ông D và bà R sống chung với nhau vào năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà R không được pháp luật th a nhận và ảo vệ, không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ ch ng. Căn cứ vào Điều 14 Luật hôn gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử không công nhận ông D và bà R là vợ ch ng.
[3]. Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Lưu Thế H, sinh ngày 04/9/1991 và Lưu Thị Thu T, sinh ngày 10/11/1993. Hiện các con đ thành niên không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
[4]. Về tài sản chung: Không có.
[5]. Về nợ chung: Không có.
Ghi nhận hai ên xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của ông D và bà R thì ông, à phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
[6]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, ông Lưu Thế D phải chịu án ph theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 14, 53, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28, 35, 39, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Về hôn nhân: Không công nhận ông Lưu Thế D và bà Nguyễn Thị R là vợ ch ng.
[2]. Về con chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: Không có.
[4]. Về nợ chung: Không có.
[5]. Về án phí: Ông Lưu Thế D phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ ng ( a trăm ngàn đ ng) được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000 đ ng ( a trăm ngàn đ ng) theo iên lai thu tiền số 0019073 ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Các đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày k t ngày tuyên án.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thành Tới |