- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HDTD"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, uộc ị đơn à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP ĐT PT triển VN số tiền 314.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2018/DS-ST Ngày: 25-9-2018 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Yến.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Hiến;
2. Bà Võ Thị Trúc Mai;
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐT và PT V; trụ sở đóng tại: Số 35 H V, quận H K, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thiên T - Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 25/5/2018), có mặt.
Bị đơn: Bà Lê Thị Du và à Nguyễn Thị H; c ng địa chỉ: Khu phố TV, phường Đ L, thành phố Đ Ha, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.
Chỗ ở hiện nay: Số 106 Lê Duẩn, thị trấn AT, huyện Tr Ph, tỉnh Quảng Trị, v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 25/5/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMC Đ u tư và hát triển Việt Nam trình bày:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị có cho à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H vay theo các Hợp đồng tín dụng:
+ Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2796924/HĐTD ngày 06/7/2015, số tiền 260.000.000 đồng. Mục đích vay: Trả tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 06/7/2015). Lịch trả nợ như sau: Gốc trả định kỳ 06 tháng/1lần, kỳ đầu tiên vào ngày 15/12/2015; Lãi trả định kỳ hàng tháng, kỳ đầu tiên vào ngày 15/8/2015 (Mỗi kỳ trả 25.000.00 đồng)
+ Hợp đồng tín dụng số 01/2017/2796924/HĐTD ngày 28/7/2017, số tiền 130.000.000 đồng. Mục đích vay: Sửa chữa nhà ở. Thời hạn vay: 11 tháng. Lịch trả nợ như sau: Gốc trả 01 lần khi đến hạn; Lãi trả định kỳ hàng tháng, kỳ đầu tiên vào ngày 20/08/2017.
Tài sản hiện đang thế chấp của khách hàng tại BIDV là: Quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất của à Lê Thị D theo Giấy chứng nhận số AD 839385 do Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong cấp ngày 09/10/2008, theo Hợp đồng thế chấp ất động sản đã ký số 01/2013/HĐ ngày 12/9/2013 (Nhà và đất ở tại thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị).
BIDV chi nhánh Quảng Trị đã tiến hành giải ngân vốn vay cho khách hàng theo đúng các Hợp đồng tín dụng đã ký. Những kỳ hạn đầu tiên khách hàng trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn. Tuy nhiên, từ tháng 01/2018 trở đi, khách hàng đã phát sinh nợ quá hạn. Hiện một phần nợ vay gốc và lãi của khách hàng đã chuyển sang quá hạn. Tổng dư nợ vay của khách hàng tính đến hết ngày 24/9/2018 là: 314.379.938 đồng. Trong đó:
+ Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2796924/HĐTD ngày 06/7/2015 nợ gốc còn 160.000.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến 24/9/2018 là 12.858.020 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng số 01/2017/2796924/HĐTD ngày 28/7/2017 gốc còn 130.000.000 và lãi tạm tính đến 24/9/2018 là 11.521.917 đồng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam yêu cầu Tòa án giải quyết uộc à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H có ngh a vụ thanh toán số tiền 314.379.938 đồng, trong đó: Nợ gốc 290.000.000 đồng, nợ lãi: 24.379.938 đồng và khoản lãi vay phát sinh từ ngày 24/9/2018 đến khi ên vay trả hết nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H không thanh toán đầy đủ ngh a vụ trả nợ thì BIDV có quyền yêu cầu thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay.
Bị đơn à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo phiên hợp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng không có văn ản trình ày ý kiến, không đến Tòa án và v ng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự, ị đơn vi phạm Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự. Xử: Buộc à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP ĐT và PT V N số tiền đã vay là 314.379.938 đồng, trong đó: Nợ gốc 290.000.000 đồng (nợ quá hạn: 25.000.000 đồng), nợ lãi: 24.379.938 đồng tính đến ngày 24/9/2018.
- Áp dụng các Điều 299, 317, 319, 320, 323 Bộ luật dân sự năm 2015 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu kê iên, phát mãi tài sản của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu của tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Du và à Nguyễn Thị H đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, căn cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt à Dụng và bà Hảo.
Về nội dung: Căn cứ thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho thấy à Dụng và à Hảo đã vi phạm ngh a vụ thanh toán, cụ thể:
+ Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2796924/HĐTD ngày 06/7/2015 vi phạm ngh a vụ thanh toán nợ gốc và lãi từ tháng 01/2018.
+ Hợp đồng tín dụng số 01/2017/2796924/HĐTD ngày 28/7/2017 vi phạm ngh a vụ thanh toán lãi từ tháng 01/2018. Do đó, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn uộc ị đơn thanh toán số tiền gốc của hai hợp đồng là 290.000.000 đồng.
Về tiền lãi: Mức lãi suất BIDV yêu cầu đối với:
Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2796924/HĐTD là 8,5%/năm.
Hợp đồng tín dụng số 01/2017/2796924/HĐTD là 10%/năm.
Theo đó, Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2796924/HĐTD ngày 06/7/2015 nợ lãi tạm tính đến 24/9/2018 là 12.858.020 đồng. Hợp đồng tín dụng số 01/2017/2796924/HĐTD ngày 28/7/2017 nợ lãi tạm tính đến ngày 24/9/2018 là 11.521.917 đồng. Lãi suất như trên ph hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Đồng thời tuyên uộc ị đơn trả khoản lãi vay phát sinh từ ngày xét xử đến khi ên vay trả hết nợ gốc với mức lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H không thanh toán đầy đủ ngh a vụ trả nợ thì BIDV có quyền yêu cầu thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: NH thỏa thuận chịu toàn ộ số tiền đã chi phí việc xem xét thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng.
Về án phí: Bà Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 147, Điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 299, 317, 319, 320, 323, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội, xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, uộc ị đơn à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP ĐT PT triển VN số tiền 314.379.938 đồng (Ba trăm mười bốn triệu ba trăm bảy mươi chín ngàn chín trăm ba mươi tám đồng), trong đó tiền nợ gốc là 290.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 24/9/2018 là 24.379.938 đồng.
Bà Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải trả khoản lãi vay phát sinh từ ngày xét xử 25/9/2018 cho đến khi ên vay trả hết nợ gốc với mức lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp ị đơn à Lê Thị D và à Nguyễn Thị H không thực hiện đầy đủ ngh a vụ nên trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà phát măi tài sản đã thế chấp là: Quyền sử dụng diện tích đất 113m2 tại thửa số 490, tờ ản đồ số 03, tại thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được Ủy an nhân dân huyện Triệu Phong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 839385 ngày 09/10/2008 mang tên bà Lê Thị D và tài sản g n liền với đất là ngôi nhà môt tầng theo Hợp đồng thế chấp ất động sản đã ký số 01/2013/HĐ ngày 12/9/2013 để thu hồi nợ vay.
2. Về án phí:
Bà Lê Thị D và à Nguyễn Thị H phải chịu 15.718.996 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm mười tám ngàn chín trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 7.549.000 đồng (Bảy triệu năm trăm bốn mươi chín ngàn đồng) theo iên lai thu tiền số 0009185 ngày 12/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Nguyên đơn, có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được ản án hoặc niêm yết ản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hải Yến |