vanban.org

Bản án 18/2017/QĐ-PT — Dân sự

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 19/12/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/12/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLPT-DS ngày 20 tháng 10 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng đầu tư trồng và mua bán mía nguyên liệu”, giữa:

Nguyên đơn: Công ty X. Địa chỉ: ấp C2, xã B2, huyện A2, tỉnh Hậu Giang. * Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Y; Chức vụ: Nhân viên Công ty (theo văn bản uỷ quyền ngày 23/11/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "X -Z"
  • Tòa quyết gì? 1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLPT-DS ngày 20 tháng 10 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng đầu tư trồng và mua bán mía nguyên liệu”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2017/QĐ-PTSóc Trăng, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hùng Nuôi.

Các Thẩm phán: 1/- Ông Huỳnh Đức Khải.

2/- Ông Nguyễn Khánh Hùng.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 31/2017/DS-ST ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo như sau:

- Ngày 25 tháng 8 năm 2017, ông W là người đại diện hợp pháp của bị đơn Z kháng cáo bản án sơ thẩm trên, yêu cầu cấp phúc thẩm sửa lại bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, vào ngày 03 tháng 11 năm 2017 ông W là người đại diện hợp pháp của bị đơn Z có đơn xin rút lại toàn bộ nội dung kháng cáo được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 289, Điều 295 và khoản 5 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Áp dụng khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLPT-DS ngày 20 tháng 10 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng đầu tư trồng và mua bán mía nguyên liệu”, giữa:

1. Nguyên đơn: Công ty X. Địa chỉ: ấp C2, xã B2, huyện A2, tỉnh Hậu Giang.

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Y; Chức vụ: Nhân viên Công ty (theo văn bản uỷ quyền ngày 23/11/2017).

2. Bị đơn: Ông Z. Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện A, tỉnh Sóc Trăng.

* Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông W. Địa chỉ: ấp C1, xã B1, huyện A1, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản uỷ quyền ngày 20/02/2017).

2/. Bản án dân sự sơ thẩm số: 31/2017/DS-ST ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Sóc Trăng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3/. Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông Z (do ông W là người đại diện hợp pháp) phải chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0004449, ngày 08/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bị đơn ông Z (do ông W là người đại diện hợp pháp) được nhận lại số tiền đã nộp thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4/. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ