| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 179/2023/DS-PT Ngày: 21 - 02- 2023 V/v Tranh chấp h p đồng thuê căn h . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu
Các Thẩm phán:
Bà Phạm Thị Kim
Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
Thư ký phiên tòa: Bà Tr n V u nh Ngọ - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: ng Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam Kỳ Kh i Ngh a, phư ng B n Thành, u n 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 607/2022/TLPT-DS, ngày 20 tháng 12 năm 2022, về việc:“Tranh chấp h p đồng thuê căn h ”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 3432/2022DS-ST ngày 08-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:276/2023/ Đ-PT ngày 06/02/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Ng c M, sinh năm 1991 (Có m t).
Địa chỉ: Tháp 4, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, Phư ng Đ , thành phố S Thành phố H.
2. Bị đơn: Bà ê Hà P, sinh năm 1964 (Có m t).
Địa chỉ: 155 Đư ng K, khu phố M, thụ trấn G, huyện R, tỉnh V.
3. Người kháng cáo: Bị đơn - Bà ê Hà P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm, sự việc đư c tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/3/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Trần Ng c M trình bày:Ngày 27/8/2020 bà và bà ê Hà P ký H p đồng thuê căn h số T2 -29.03/2020. N i dung của h p đồng “...bà đồng ý cho bà M thuê căn h số 29.03, Tháp T2, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, Phư ng Đ, thành phố S, Thành phố H. Th i hạn thuê 02 (Hai) năm, kể t ngày 10/9/2020 đ n ngày 10/9/2022. H t th i hạn thuê 01 (M t) năm có thể ti p tục h p đồng thuê cho năm th hai, n u các bên th a thu n đư c giá thuê. Tiền thuê nhà năm đ u tiên là 15.000.000 đồng/tháng, s đư c bên thuê trả m i tháng m t l n trong vòng 05 ngày đ u của m i kỳ thanh toán, cụ thể t ngày 10 đ n ngày 15 của m i tháng. Tiền thuê nhà trả trư c t ngày 10/9/2020 đ n ngày 10/10/2020 là 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng) và tiền đ t c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Trư ng h p ch m trả tiền thuê nhà vào ngày th 16 phải chịu tiền phạt ch m n p 0,1%/ngày … ”.
Ngày 10/9/2020, bà P giao căn h nêu trên cho bà thuê nên cùng ngày bà đã thanh toán trư c tiền thuê cho bà P 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng) và đ t c c 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Trong quá trình thuê nhà, bà thanh toán đúng theo th a thu n của h p đồng, chỉ có tháng 02/2021, bà thanh toán ch m cho bà P 03 ngày (t c ngày 18/02/2021 bà m i thanh toán tiền thuê cho bà P). o bà ch m thanh toán tiền thuê nên ngày 24/02/2021, bà P khóa nư c sinh hoạt và khóa thẻ an ninh của căn h thuê T2A-29.03. Vì v y, bà cùng con phải về nhà anh của bà t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021 thì Ban uản lý Tòa nhà Chung cư báo cho bà bi t việc bà P đã m nư c và không còn khóa thẻ an ninh tại căn h thuê nữa nên cùng ngày bà tr lại căn h thuê . Việc bà P khóa nư c và khóa thẻ an ninh là vi phạm h p đồng thuê mà hai bên đã ký. Nay, bà kh i kiện yêu c u bà P trả lại cho bà tiền thuê nhà, tương ng v i những ngày bà phải d n ra kh i căn h thuê; Bu c bà P phải trả lại số tiền đã đ t c c 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và Bồi thư ng tiền phạt c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Bị đơn bà Lê Hà P trình bày:Bà th a nh n l i trình bày của nguyên đơn về h p đồng thuê căn h số T2 -29.03/2020 Tháp T2, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, Phư ng Đ , thành phố S, Thành phố H giữa bà và bà M và n i dung của h p đồng đúng như nguyên đơn trình bày. Việc bà khóa nư c tại căn h cho bà M thuê, là vì bà M có những l i l xúc phạm bà và do ch m thanh toán tiền nhà (ngày 18/02/2021, bà M m i chuyển tiền cho bà, ch m thanh toán 03 ngày, nên bà M phải chịu phí phạt là 45.000 đồng). Ngày 18/02/2021, bà M chuyển cho bà 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng). Ngày 15/3/2021, bà M chuyển cho bà 15.045.000 đồng (Gồm: 15.000.000 đồng tiền thuê nhà và 45.000 đồng tiền phạt do đóng tr hạn). o đó, bà không đồng ý v i toàn b yêu c u kh i kiện của bà M.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn bà M giữ nguyên yêu c u kh i kiện. Bà tự nguyện trả cho bà P 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) là chi phí sửa chữa, hư h ng các hạng mục trong quá trình bà thuê căn h số 29.03, Tháp T2, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, Phư ng Đ , thành phố S, Thành phố H.
Tại Bản án sơ thẩm số:3432/2022/DS-ST ngày 08-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố S, Thành phố H, tuyên xử:
1. Chấp nh n m t ph n yêu c u của nguyên đơn bà Tr n Ng c M.
Tuyên bố chấm d t H p đồng thuê căn h số T2 -29.03/2020 ngày 27/8/2020 ký giữa bà Tr n Ng c M và bà Lê Hà P kể t ngày 10/9/2021.
Bu c bà ê Hà P trả lại cho bà Tr n Ng c M số tiền đ t c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số tiền tương ng v i những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm ngàn đồng).
Ghi nh n sự tự nguyện của bà M trả cho bà P số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) để sửa chữa các hạng mục hư h ng trong th i gian thuê tại Căn h số T2 -29.03, ô , T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H.
Đối tr ngh a vụ, bà P còn phải thanh toán cho bà M t ng số tiền là 34.500.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn) đồng.
2. Không chấp nh n yêu c u của bà Tr n Ng c M về việc bu c bà ê Hà P bồi thư ng 02 tháng tiền thuê số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về Thi hành án.
Ngày 08/11/2022 Bị đơn - bà ê Hà P có đơn kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự không th a thu n đư c v i nhau về việc giải quy t tranh chấp vụ án.
Bị đơn bà ê Hà P v n kháng cáo không đồng ý trả lại tiền đ t c c cho thuê căn h là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) là số tiền tương ng v i những ngày nguyên đơn d n ra kh i căn h thuê t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021.
êu c u nguyên đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho bị đơn chi phí sửa chữa căn h cho thuê là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
Nguyên đơn bà Tr n Ng c M không đồng ý kháng cáo của bà ê Hà P, yêu c u giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu - đ nghị:
Về tố tụng:T khi thụ lý vụ án cho đ n khi có uy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, H i đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Các đương sự chấp hành đúng theo quy định của phát lu t.
Về n i dung:Đối v i yêu c u kháng cáo của bà P không đồng ý trả lại tiền đ t c c cho thuê căn h là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) là số tiền tương ng v i những ngày nguyên đơn d n ra kh i căn h thuê t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021 là không có căn c nên không chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà P.
Đối v i yêu c u kháng cáo của bà P yêu c u bà M phải có trách nhiệm thanh toán cho bà P chi phí sửa chữa căn h cho thuê là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). êu c u này của bà P không yêu c u cấp sơ thẩm xem xét nên cấp phúc thẩm c ng không xem xét giải quy t yêu c u này của bà P.
T những phân tích trên, đề nghị H i đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào k t quả tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa và ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, H i đồng xét xử nh n định:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà ê Hà P, v n kháng cáo không đồng ý trả lại tiền đ t c c cho thuê căn h là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) là số tiền tương ng v i những ngày nguyên đơn d n ra kh i căn h thuê t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021.
Hồ sơ vụ án thể hiện, ngày 27/8/2020, bà Lê Hà P và bà Tr n Ng c M ký H p đồng thuê căn h số T2 -29.03/2020, v i n i dung:“Bà P cho bà M thuê căn h số T2 -29.03, ô , T ng 29, số 159 Đư ng X, phư ng Đ, u n F (nay là thành phố D) Thành phố Hồ Chí Minh, th i hạn thuê t ngày 10/9/2020 đ n 10/9/2022. Giá thuê năm đ u tiên là 15.000.000 đồng/tháng. P th c thanh toán:Tiền nhà s đư c bên thuê trả m i tháng m t l n, trong vòng 05 ngày đ u của m i kỳ thanh toán. Bên thuê đ t c c cho Bên cho thuê là 30.000.000 đồng ”. au khi ký h p đồng, bà M đ t c c cho bà P 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Hai bên có l p văn bản ngày 27/8/2020.
Theo bà M khai nh n tiền thuê hàng tháng bà đều thanh toán đúng theo th a thu n của h p đồng, chỉ có tháng 02/2021, bà M thanh toán ch m cho bà P 03 ngày (t c ngày 18/02/2021 bà m i thanh toán tiền thuê cho bà P). o bà ch m thanh toán tiền thuê nên ngày 24/02/2021, bà P khóa nư c sinh hoạt và khóa thẻ an ninh của căn h thuê T2A-29.03. Vì v y, bà M cùng con phải về nhà anh của bà t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021 thì Ban uản lý Tòa nhà Chung cư báo cho bà bi t việc bà P đã m nư c và không còn khóa thẻ an ninh tại căn h thuê nữa nên cùng ngày bà tr lại căn h thuê . Phía bà P th a nh n ngày 18/02/2021, bà M có chuyển khoản cho bà số tiền thuê của tháng 02/2021 là 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng). o bà M thanh toán tiền thuê ch m 03 ngày nhưng bà M không thanh toán số tiền phạt theo h p đồng mà còn có những l i l xúc phạm đ n bà nên ngày 24/02/2021 bà yêu c u Ban uản lý Tòa nhà Chung cư khóa nư c đ n ngày 01/3/2021 và khóa thẻ an ninh tại căn h thuê T2A-29.03. Vì v y, bà không đồng ý yêu c u kh i kiện của bà M.
Tại Mục 5.2.1 của H p đồng thuê căn h ngày 27/8/2020 giữa hai bên, có n i dung: “… Tiền nhà sẽ được bên thuê trả mỗi 01 tháng một lần, trong vòng 05 ngày đầu của mỗi kỳ thanh toán, cụ thể từ ngày 10 đến ngày 15 của mỗi tháng…” và tại Mục 5.2.2 có n i dung: “Trư ng hợp ên thuê chậm thanh toán, bên thuê sẽ ch u ph t tương đương 0,1 cho mỗi ngày chậm thanh toán khoản tiền thuê cho bên thuê”
Trong quá trình thu th p ch ng c cấp sơ thẩm, ngày 29/11/2021 Tòa án cấp sơ thẩm có Công văn số: 212/T TPTĐ - DS, gửi Ban quản lý Chung cư T Thảo Điền xác minh, về việc “…cúp nư c đ n th i điểm nào thì m lại….”. au đó Ban quản lý Chung cư T Thảo Điền phúc đáp Công văn có n i dung: “Không xác minh đư c do ngư i phụ trách sự việc đã ngh việc”.
Xét, căn c vào Biên bản ngày 10/3/2021 của y ban nhân dân Phư ng Đ , thành phố S, Thành phố Hồ Chí Minh, có n i dung:“ y ban nhân dân phư ng ti p xúc bà ê Hà P về trình bày h p đồng thuê căn h T, phư ng Đ và theo bà P trình bày:Hiện nay, Ban quản lý đã m lại điện, nư c và thẻ đi thang máy ….n u bà M muốn ti p tục h p đồng thuê căn h thì phải cam k t thực hiện theo đúng h p đồng thuê đã ký ”. Điều này, đư c bà P th a nh n tại phiên tòa phúc thẩm. o v y, H i đồng xét xử có cơ s xác định bà P khóa nư c và khóa thẻ an ninh tại căn h thuê T2A-29.03 t ngày 24/02/2021 đ n ngày 10/3/2021 m i đư c m lại, không phải khóa nư c đ n ngày 01/3/2021 như bà P khai. Phía bà P cho rằng do bà M thanh toán tiền thuê căn h ch m 03 ngày nhưng bà M không thanh toán số tiền phạt theo h p đồng là 45.000 đồng (Bốn mươi lăm ngàn đồng) nên ngày 22/02/2021, bà thông báo cho Ban uản lý Tòa nhà cắt nư c sinh hoạt và khóa thẻ an ninh tại căn h TA29.03. Xét thấy, việc bà P khóa nư c sinh hoạt và khóa thẻ an ninh d n đ n gia đình bà M không thể ti p tục sống trong căn h thuê nên bà M phải d n ra kh i căn h trong những ngày bị cắt nư c và khóa thẻ an ninh là vi phạm h p đồng thuê căn h ngày 27/8/2020. Trong khi đó, tiền thuê căn h của tháng 02/2021 bà M đã thanh toán cho bà P, thiệt hại của bà M là thực t xuất phát t hành vi có l i của bà P, do đó bà P phải trả lại cho bà M số tiền trong những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê t tính t ngày 25/02/2021 đ n ngày 09/3/2021 là 15 ngày x 500.000 đồng/ngày = 7.500.000 đồng. Vì v y, Tòa án cấp sơ thẩm bu c bà P phải có trách nhiệm trả lại cho bà M số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), tương ng v i những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê là có căn c nên không chấp nh n yêu c u kháng cáo ph n này của bị đơn bà P.
Đối v i số tiền đ t c c, hai bên đương sự đều th a nh n ngày 27/8/2020 nguyên đơn đ t c c cho bị đơn 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), có l p văn bản cùng ngày.
Tại Điều 8.2 của H p đồng thuê căn h ngày 27/8/2020, có n i dung: “Nếu sang năm thứ 02 của h n hợp đồng thuê, Hai bên không thỏa thuận được giá thuê và ên thuê muốn trả nhà hay bên Cho thuê muốn lấy l i nhà thì sẽ không phải mất cọc hay đền cọc cho đối phương Mà chỉ cần báo trước cho đối phương 30 ngày trước khi hết h n hợp đồng thuê năm đầu tiên”.
Xét, ngày 09/8/2021 giữa bà M và bà P đều xác nh n không ti p tục th a thu n giá thuê nên đều thống nhất thanh lý h p đồng. o v y, ngày 10/9/2021 bà M đã d n ra kh i căn h T2A-29.03, Lô A T ng 29, số 159 Đư ng X, Phư ng Đ , u n F (nay là thành phố D) Thành phố Hồ Chí Minh. Phía bà P c ng xác nh n việc bà M đã d n đi kh i căn h thuê vào ngày 10/9/2021 nên đã cho ngư i khác thuê. Như v y, hai bên chấm d t h p đồng thuê do không th a thu n đư c giá thuê năm th hai là đúng th a thu n tại h p đồng và bà M c ng đã thông báo việc thanh lý h p đồng cho bà P đúng th i hạn. Bà P cho rằng do bà M ch m thanh toán tiền thuê căn h 03 (Ba) ngày là vi phạm h p đồng nên bà không đồng ý trả lại số tiền đ t c c 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho bà M là không có cơ s . o đó, Tòa án cấp sơ thẩm bu c bà P phải có trách nhiệm trả lại cho bà M số tiền đ t c c 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) là có căn c nên không chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà P.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà M tự nguyện trả cho bà P số tiền chi phí sửa chữa các hạng mục hư h ng trong th i gian thuê căn h T2A-29.03 là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nên Tòa án cấp sơ thẩm ghi nh n là đúng.
Tòa án cấp sơ thẩm bu c bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền đ t c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), tương ng v i những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê. Ghi nh n sự tự nguyện của bà M trả cho bà P số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) để sửa chữa các hạng mục hư h ng trong th i gian thuê tại căn h số T2 -29.03, Lô A là đúng. Tuy nhiên, tại ph n uy t định của Bản án sơ thẩm số:3432/2022/ - T ngày 08-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố S, Thành phố H, tuyên: “... Đối tr ngh a vụ, bà P còn phải thanh toán cho bà M t ng số tiền là 34.500.000 đồng” là tuyên án không r ràng. Vì v y, để đảm bảo việc Thi hành án, Tòa án cấp cấp phúc sửa lại m t ph n bản án dân sự sơ thẩm, như sau: “…Bu c bà ê Hà P phải có trách nhiệm trả lại cho bà Tr n Ng c M số tiền đ t c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), tương ng v i những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê số T2 -29.03, ô , T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H tính t ngày 25/02/2021 đ n ngày 09/3/2021. T ng c ng: 37.500.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Ghi nh n sự tự nguyện của bà Tr n Ng c M trả cho bà ê Hà P số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) để sửa chữa các hạng mục hư h ng trong th i gian thuê tại căn h số T2 -29.03, Lô A, T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H... ”.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà P kháng cáo yêu c u bà M phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) để sửa chữa, lắp đ t n i thất bị hư h ng trong th i gian bà M thuê tại căn h số T2A-29.03, ô , T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H.
Tại Điều 293 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015, quy định: “Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại ph n bản án, quy t định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị ho c có liên quan đ n việc xem xét n i dung kháng cáo, kháng nghị ”.
[12Trong quá trình thu th p ch ng c tại Tòa án cấp sơ thẩm, bị đơn không có yêu c u phản tố này đối v i nguyên đơn nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét giải quy t là phù h p qui định pháp lu t tố tụng.
o đó, đối chi u qui định pháp lu t tại mục 11 v i mục 12], H i đồng xét xử phúc thẩm không xem xét giải quy t yêu c u kháng cáo này của bị đơn.
T những phân tích nêu trên, H i đồng xét xử, xét thấy yêu c u kháng cáo của bị đơn bà ê Hà P là không có cơ s chấp nh n; tuy nhiên, như phân tích tại mục 9] nên sửa m t ph n bản án sơ thẩm như đã nh n định nêu trên.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa đề nghị không chấp nh n yêu c u kháng cáo của bị đơn là có căn c chấp nh n.
Các n i dung khác, các đương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Án phí dân sự phúc thẩm:Do sửa bản án dân sự sơ thẩm nên bà Lê Hà P không phải chịu, bà P đư c hoàn lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
UYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 2 Điều 148 và khoản 2 Điều 308 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c Nghị quy t số:326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ uốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
- Căn c u t thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014.
Tuy n :
1. Không chấp nh n yêu c u kháng cáo của bị đơn là Bà ê Hà P.
2. ửa m t ph n bản án sơ thẩm số:3432/2022/DS-ST ngày 08-9-2022 của Tòa án nhân dân thành phố S, Thành phố H.
3. Chấp nh n m t ph n yêu c u kh i kiện của nguyên đơn.
3.1.Chấm d t H p đồng thuê căn h số T2 -29.03/2020 ngày 27/8/2020 giữa bà Tr n Ng c M và bà Lê Hà P kể t ngày 10/9/2021.
3.2.Bu c bà ê Hà P phải có trách nhiệm trả lại cho bà Tr n Ng c M số tiền đ t c c là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), tương ng v i những ngày bà M phải d n ra kh i căn h thuê T2A-29.03, ô , T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H, tính t 25/02/2021 đ n ngày 09/3/2021. T ng c ng: 37.500.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
3.3.Ghi nh n sự tự nguyện của bà Tr n Ng c M trả cho bà ê Hà P số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) để sửa chữa các hạng mục hư h ng trong th i gian thuê tại căn h số T2 -29.03, ô , T ng 29, Chung cư T, ố 159 Đư ng X, phư ng Đ, thành phố D, Thành phố H.
Thực hiện tại Chi cục Thi hành án ân sự có thẩm quyền.
Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t dân sự năm 2015.
4. Không chấp nh n yêu c u của bà Tr n Ng c M về việc bu c bà ê Hà P bồi thư ng 02 tháng tiền thuê là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.875.000 đồng (M t triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) do bà ê Hà P chịu.
Bà Tr n Ng c M phải chịu là 1.500.000 đồng (M t triệu năm trăm ngàn đồng), đư c tr vào số tiền tạm ng án phí mà bà M đã n p là 1.700.000 đồng (M t triệu bảy trăm ngàn đồng) theo Biên lai n p tiền tạm ng án phí số AA/2018/0028600 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M còn đư c nh n lại 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng).
6. n phí dân sự phúc thẩm: Hoàn lại cho bà ê Hà P tiền tạm ng án phí phúc thẩm đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: /2022/0006747 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, Thành phố H.
Trư ng h p bản án, quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự, thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - T N Tối cao; - T N cấp cao tại TP.HCM; - VK N cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND thành phố Thủ Đ c; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đ c; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án - ưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thu |