- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 178/2025/HNGĐ-ST Ngày 30-5-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nhật Nguyện
Ông Võ Thanh Thương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Minh Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thiên Ý, sinh ngày 17/9/1997, nơi thường trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. (Đề nghị giải quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Phan Công C, sinh ngày 10/10/1991, nơi thường trú: Khu phố T, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ý trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông C chung sống với nhau từ năm 2017, đăng ký kết hôn ngày 09/5/2018 tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa (Giấy chứng nhận kết hôn số 26). Từ năm 2020 đến nay, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, đã ly thân từ cuối năm 2020 đến nay. Mâu thuẫn của vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà Ý yêu cầu ly hôn ông C.
Về con chung: Có 01 con tên Phan Đình T sinh ngày 03/10/2018. Khi ly hôn bà Ý yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng cho con.
Về tài sản: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông C không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của bà Ý, không đến Tòa án để làm việc theo giấy triệu tập, thông báo và giấy báo của Tòa án.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo qui định. Vụ án đúng thời hạn chuẩn bị xét xử theo qui định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Ý, cho ly hôn với ông C, giao con chung tên Phan Đình T sinh ngày 03/10/2018 cho bà Ý nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà Ý không yêu cầu cấp dưỡng cho con, về tài sản không yêu cầu nên không xem xét, bà Ý phải chịu án phí theo qui định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Ý yêu cầu ly hôn ông C, yêu cầu giải quyết về con chung nên theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ pháp luật được xác định là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại: Khu phố T, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định nên theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Ý đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên theo khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Trong thời gian giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo, giấy triệu tập, giấy báo cho ông C. Tuy nhiên, ông C không nộp văn bản ghi ý kiến của mình, không đến làm việc theo giấy triệu tập, thông báo, giấy báo của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy ý kiến của ông C liên quan đến yêu cầu của bà Ý được. Ông C không có ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật nên phải chịu trách nhiệm cho việc không thực hiện quyền và nghĩa vụ. Tòa án sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Về hôn nhân: Bà Ý và ông C đã không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay, vợ chồng đã không còn quan tâm gì đến nhau. Trong thời gian Tòa án giải quyết ly hôn, bà Ý và ông C cũng không sống chung, không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm. Có thể thấy, hôn nhân giữa bà Ý và ông C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho bà Ý ly hôn ông C.
Về con chung: Cháu Phan Đình T sinh ngày 03/10/2018 đang do bà Ý chăm sóc nuôi dưỡng, có cuộc sống ổn định, bình thường. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển mọi mặt của cháu T cần giao cháu cho bà Ý trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng cho con: Bà Ý tự nguyện không yêu cầu ông C cấp dưỡng cho cháu T nên ghi nhận.
Về tài sản: Không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Theo qui định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì bà Ý phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thiên Ý. Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thiên Ý và ông Phan Công C.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Đình T sinh ngày 03/10/2018 cho bà Nguyễn Thiên Ý trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thiên Ý không yêu cầu ông Phan Công C cấp dưỡng cho con.
4. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con theo qui định của pháp luật.
5. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
6. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thiên Ý phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Ý đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007094 ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên được khấu trừ, bà Ý đã nộp xong.
7. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Hoàng |