- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiên - Hằng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Triều T. Buộc bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L có nghĩa vụ liên đới trả trả cho bà Nguyễn Triều T số tiền 72.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 178/2024/DS-ST Ngày 28-6-2024 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Hồ Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 320/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 195/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Triều T, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
1. Bà Phạm Thúy H, sinh năm 1978 (vắng mặt).
2. Ông Võ Minh L, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày:
Bà có tham gia 03 dây hụi do bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L làm chủ, cụ thể như sau:
- Dây hụi thứ nhất mở ngày 10/01/2021 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, mỗi tháng khui 01 lần, tổng số 37 chân. Bà tham gia 01 chân. Số tiền bà H, ông L thiếu bà trong dây hụi này là 21.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ hai mở ngày 25/9/2021 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui 01 lần, tổng số 41 chân. Bà tham gia 01 chân. Số tiền bà H, ông L thiếu bà trong dây hụi này là 16.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ ba mở ngày 15/3/2021 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui 01 lần, tổng số 45 chân. Bà tham gia 01 chân. Số tiền bà H, ông L thiếu bà trong dây hụi này là 35.000.000 đồng.
Bà đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà H, ông L vẫn chưa trả cho bà số tiền hụi còn thiếu. Do đó bà khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L trả cho bà số tiền hụi còn thiếu là 72.000.000 đồng.
Tại bản tự khai, bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L trình bày: Bà Nguyễn Triều T có tham gia 03 dây hụi do ông bà làm chủ gồm dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 10/01/2021, 02 dây hụi loại 1.000.000 đồng mở ngày 15/3/2021 và ngày 25/9/2021. Hiện nay hai bên đã đối chiếu xác định ông bà còn thiếu bà T1 72.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Nguyên đơn có tham gia 03 dây hụi do bị đơn làm chủ gồm dây hụi mở ngày 10/01/2021 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, dây hụi thứ hai mở ngày 25/9/2021 âm lịch, dây hụi thứ ba mở ngày 15/3/2021 âm lịch cùng loại hụi 1.000.000 đồng. Quá trình tham gia các đương sự đã đối chiếu và xác định số tiền hụi mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện với nguyên đơn là 72.000.000 đồng. Sự việc được thể hiện qua các danh sách hụi, văn bản thỏa thuận và bản tự khai của các đương sự. Từ đó có cơ sở xác định, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ của chủ hụi là có cơ sở.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn là bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền hụi còn thiếu là 72.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Do bị đơn nộp đơn xin giảm án phí có xác nhận của chính quyền địa phương nên Hội đồng xét xử xem xét giảm 50% án phí sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 288, 471 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường,
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Triều T. Buộc bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L có nghĩa vụ liên đới trả trả cho bà Nguyễn Triều T số tiền 72.000.000 (bảy mươi hai triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Triều T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà Phạm Thúy H và ông Võ Minh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn) đồng (chưa nộp).
Bà Nguyễn Triều T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 900.000 (chín trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001194 ngày 15 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Hồng Ý |