vanban.org

Bản án 178/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Huyền Ch.

1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Huyền Ch được ly hôn anh Lê Văn M. 2. Về con chung: Giao Lê Cao Nguyên, sinh ngày 07/12/2006 và Lê Duy Khiêm, sinh ngày 30/10/2012 cho chị Phạm Huyền Ch trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Huyền Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 178/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10 – 7 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Trường

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 279/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 194/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Huyền Ch; Sinh năm 1985; Cư trú tại: Ấp K Ng, xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

- Bị đơn: Anh Lê Văn M; Sinh năm 1982; Cư trú tại: Ấp Nh C, xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án chị Ch trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Ch chung sống với anh M vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q P B, huyện Đ D. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, anh M bỏ đi và chung sống với người phụ nữ khác, đã ly thân nhau 12 năm. Nay xác định không thể tiếp tục chung sống nên chị Ch yêu cầu được ly hôn anh M.

- Về con chung: Lê Cao Nguyên, sinh ngày 07/12/2006 và Lê Duy Khiêm, sinh ngày 30/10/2012. Hiện tại con chung sống cùng chị Ch, khi ly hôn, chị Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài chung và nợ chung: Chị Ch xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

* Đối với anh Lê Văn M: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh M biết về yêu cầu khởi kiện của chị Ch nhưng anh M không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Phạm Huyền Ch có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Lê Văn M đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

Về hôn nhân: Chị Ch và anh M kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Xét nguyên nhân mâu thuẫn: Chị Ch xác định vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh chị đã ly thân nhau 12 năm, không ai có động thái hàn gắn hôn nhân. Đối chiếu các quy định pháp luật về việc vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình. Nhưng tính đến hiện tại, anh chị đã có thời gian ly thân nhau khá lâu mà vẫn không thể hàn gắn tiếp tục chung sống, anh M không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Ch, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh, chị đã xảy ra đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị Ch được ly hôn với anh M là phù hợp.

Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, chị Ch có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng được sống cùng mẹ của cháu Nguyên và cháu Khiêm. Mặt khác từ khi chị Ch và anh M ly thân nhau, cháu Nguyên và cháu Khiêm do chị Ch nuôi dưỡng, chị vẫn đảm bảo các điều kiện cho các con chung phát triển tốt. Do đó, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định và tốt nhất cho các con chung, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Lê Cao Nguyên và Lê Duy Khiêm cho chị Ch tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị Ch không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, các vấn đề khác: Chị Ch xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Huyền Ch.

1.1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Huyền Ch được ly hôn anh Lê Văn M.

1.2. Về con chung: Giao Lê Cao Nguyên, sinh ngày 07/12/2006 và Lê Duy Khiêm, sinh ngày 30/10/2012 cho chị Phạm Huyền Ch trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Anh Lê Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Huyền Ch phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014220 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ