- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Cẩm Phụng T - Huỳnh Bảo Q"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 178/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03/08/2023 |
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————— V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm Ông Nguyễn Tấn Lộc - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án Trong ngày 03 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 308/2023/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Lý Cẩm Phụng T – sinh năm 1991 (có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: Số 122/27/30 T, Phường A, Quận B, thành phố H. 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Bảo Q – sinh năm 1990 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 5 năm 2023 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Lý Cẩm Phụng T trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh Q tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, Quận B, thành phố H, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 19/7/2016. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc, cả hai đều thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,… nhưng sau đó cuộc sống hôn nhân của vợ chồng anh chị không còn hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vả nhau, anh chị không tìm được tiếng nói
chung, tình cảm của anh chị không còn, tình trạng hôn nhân giữa chị và anh Q không thể kéo dài được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Q. Về con chung: Anh chị có một con chung là Huỳnh Lý Thiên Y, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2017, hiện nay do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Y, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Bị đơn là anh Huỳnh Bảo Q đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định: [1] Về thẩm quyền: Chị Lý Cẩm Phụng T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Huỳnh Bảo Q. Khi khởi kiện anh Q cư trú tại ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về tố tụng: Chị Lý Cẩm Phụng T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Huỳnh Bảo Q đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Q theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về nội dung: [3.1] Về hôn nhân: Chị T và anh Q tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, thành phố H, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 19/7/2016 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Chị T xác định, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không còn hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, anh chị không tìm được tiếng nói chung, tình cảm của anh chị không còn, hôn nhân giữa chị và anh Q không thể kéo dài được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Q. Anh Q đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị T và anh Q mâu thuẫn trầm trọng, đã không còn hạnh
phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị T yêu cầu được ly hôn với anh Q là có căn cứ, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. [3.2] Về con chung: Chị T và anh Q có một người con chung tên Huỳnh Lý Thiên Y, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2017. Hiện nay, con chung đang sống với chị T. Sau khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Y. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Q không có ý kiến gì về yêu cầu của chị T và hiện tại cháu Y đang được chị T nuôi dưỡng. Đồng thời, để đảm bảo sự ổn định sinh hoạt, ăn ở, học hành, chăm sóc, nuôi dạy cháu Y và cháu Y cũng còn rất nhỏ nên cần có sự chăm sóc chu đáo từ người mẹ. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu được nuôi con chung là cháu Y của chị T là chính đáng và phù hợp nên được chấp nhận. Giao cháu Huỳnh Lý Thiên Y, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2017 cho chị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [3.3] Về tài sản chung: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. [3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. [4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Lý Cẩm Phụng T phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Cẩm Phụng T đối với anh Huỳnh Bảo Q. Xử cho chị Lý Cẩm Phụng T được ly hôn với anh Huỳnh Bảo Q.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Lý Thiên Y, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2017 cho chị Lý Cẩm Phụng T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Huỳnh Bảo Q không cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh Bảo Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Lý Cẩm Phụng T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Cẩm Phụng T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009167 ngày 29 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Lý Cẩm Phụng T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - UBND Phường A, Quận B, thành phố - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA H; Hồ Chí Thêm |