vanban.org

Bản án 178/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Cao Trung H. Ông Cao Trung H được ly hôn với bà Nguyễn Thanh Th.

Về nuôi con chung: Giao con chung tên Cao Minh H, sinh ngày 26/02/2013 cho ông Cao Trung H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Th không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Cao Trung H. Ông Cao Trung H được ly hôn với bà Nguyễn Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 178/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 12 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Việt Bắc

Ông Trịnh Hoàng Thám

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trang Hoàng Anh – Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 339/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Trung H, sinh năm 1979 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 7, xã Kh A, huyện U M, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Hộ khẩu thường trú: Ấp 7, xã Kh A, huyện U M, tỉnh Cà Mau

Tạm trú: Ấp 4, xã N P, huyện U M, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Cao Trung H trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thanh Th tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau năm 2002 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống và có hai con chung nhưng thời gian gần đây vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong việc làm ăn và nuôi dạy con, vợ chồng không tôn trọng và nhường nhịn nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thanh Th.

Về con chung: Có hai con chung tên Cao Yến L, sinh ngày 13/4/2003 và Cao Minh H, sinh ngày 26/02/2013 hiện sống với ông. Sau khi ly hôn đối với Cao Yến L đã trưởng thành có đầy đủ khả năng lao động nên không yêu cầu, đối với Cao Minh H có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Nguyễn Thanh Th đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Th không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:

Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Cao Trung H đối với bà Nguyễn Thanh Th; về con chung: giao con chung tên Cao Minh H cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng, bà Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; về cấp dưỡng: đương sự không yêu cầu nên không xem xét; tài sản chung: không yêu cầu nên không xem xét, nợ chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Ông Cao Trung H yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thanh Th tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Th đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Th theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Trung H và bà Nguyễn Thanh Th làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện đến năm 2002 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của ông H và bà Th là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Ông H yêu cầu ly hôn với bà Th vì ông H xác định quá trình chung vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn ngày càng gay gắt và đã ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay, ông H cương quyết ly hôn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Th để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà Th không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông H và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của ông H và bà Th không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông H ly hôn với bà Th.

Về con chung: Ông Cao Trung H và bà Nguyễn Thanh Th có hai con chung tên Cao Yến L, sinh ngày 13/4/2003 và Cao Minh H, sinh ngày 26/02/2013. Xét thấy, Cao Yến L đã trưởng thành có đầy đủ khả năng lao động nên không xem xét; đối với con chung Cao Minh H hiện do ông H đang nuôi dưỡng, con chung Cao Minh H cũng có nguyện vọng sống chung với ông H, bà Th không có ý kiến gì đối với con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Cao Minh H cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Th không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét

Về tài sản chung Ông H xác định tự thỏa thuận, bà Th không có ý kiến gì đối với việc ông H xác định tài sản chung tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Ông H xác định không có, bà Th không có ý kiến gì đối với việc ông H xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Ông Cao Trung H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Cao Trung H. Ông Cao Trung H được ly hôn với bà Nguyễn Thanh Th.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Cao Minh H, sinh ngày 26/02/2013 cho ông Cao Trung H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Th không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí: Ông Cao Trung H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Cao Trung H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010747 ngày 14 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ