vanban.org

Bản án 178/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T với ông Phan Thanh T.

Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ, sinh ngày 23/12/2012 cho ông T trực tiếp nuôi, hiện Nhi và Tứ đang sống cùng ông T. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu cấp dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T với ông Phan Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP
TỈNH AG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:178/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 5 - 2022.
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Hiển.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên tòa:

+ Ông Nguyễn Nguyên Huân – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện CP;

+ Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CP.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CP không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CP xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Tổ 02, ấp BQ, xã BP, huyện CP, tỉnh AG. (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Tổ 02, ấp BQ, xã BP, huyện CP, tỉnh AG. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 20/12/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Trần Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông T do quen biết tìm hiểu nhau, chung sống với nhau vào năm 2006, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu đầm ấm hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

- Về con chung: Bà và ông T có hai con chung tên Phan Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ, sinh ngày 23/12/2012. Hiện cháu Nhi và cháu Tứ đang sống cùng ông T. Sau khi ly hôn bà đồng ý giao hai con chung Phan Trần Kim Nhi và Phan Trần Tứ cho ông T nuôi dưỡng và bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông T trình bày tại tờ tự khai như sau:

- Về hôn nhân: Ông T thống nhất theo lời trình bày của bà T, ông và bà T không có đăng ký kết hôn.

- Về con chung: Thống nhất theo lời trình bày của bà T về con chung. Sau khi ly hôn ông yêu cầu tiếp tục được nuôi dưỡng hai con chung tên Phan Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ, sinh ngày 23/12/2012 và ông không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà T trình bày: Vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn, bà đồng ý giao hai con chung Phan Trần Kim Nhi và Phan Trần Tứ cho ông T nuôi dưỡng và bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự về việc ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện CP, tỉnh AG nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CP theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử, xét thấy bà T và ông T chung sống với nhau từ năm 2006, có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn nên không phù hợp pháp luật quy định Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình và tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình,

“Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ…”

Do đó, căn cứ quy định pháp luật Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông T.

Về quan hệ con chung: Bà T và ông T có hai con chung tên Phan Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ, sinh ngày 23/12/2012. Hiện Nhi và Tứ đang sống cùng ông T. Nguyện vọng Nhi và Tứ được sống với ông T. Do đó, để tạo điều kiện cho Nhi và Tứ ổn định về tâm lý, chỗ ở và sự phát triển về mọi mặt nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao hai con chung Phan Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ sinh ngày 23/12/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T với ông Phan Thanh T.

2. Về quan hệ con chung:

- Giao hai con chung Trần Kim Nhi, sinh ngày 10/8/2007 và Phan Trần Tứ, sinh ngày 23/12/2012 cho ông T trực tiếp nuôi, hiện Nhi và Tứ đang sống cùng ông T. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu cấp dưỡng.

Ông T cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0003453 ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP.

5. Về quyền kháng cáo: Bà T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ