vanban.org

Bản án 178/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hà Thị T và ông gô Văn .

2/ Về nuôi con chung: Giao cho bà Hà Thị T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà với ông gô Văn là Ngô Thị Kim N - Sinh ngày: 30 tháng 3 năm 2006 và Ngô Hoàng K - Sinh ngày: 17 tháng 6 năm 2007 (hai người con này hiện đang sống chung với bà Hà Thị T). Bà Hà Thị T không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Ngô Văn H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hà Thị T và ông gô Văn .
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh
T
N NH N N
H N H
H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 178/2020/ GĐ-ST
Ngày 16-6-2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Thúy Bắc.

Bà Huỳnh Thị Kim Trúc Ly.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - hư ký òa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Ngày 16 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2020/QĐXXST- GĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Sinh năm: 1975; địa chỉ: 612/3 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông gô Văn - Sinh năm: 1973; địa chỉ: 155/3 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn kh i ki n đề ngày 17 tháng 01 năm 2020, văn bản trình bày ý kiến, biên bản hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn l bà Hà Thị T (sau đây gọi tắt là bà T) tr nh b y:

Bà Hà Thị T và ông gô Văn do quen biết rồi tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2006, không tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và không có đăng ký kết hôn. Bà T và ông H chung sống với nhau hạnh phúc được khoảng 13 năm thì xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải và không có tiếng nói chung. Cho đến năm 2019, ông bà đã ly thân với nhau cho đến nay mà không thể hàn gắn lại được. Do nhận thấy cuộc sống vợ chồng đã không còn hạnh phúc nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với ông H.

+ Về con chung: Bà T và ông H có hai người con chung tên là Ngô Thị Kim N - Sinh ngày: 30 tháng 3 năm 2006 và Ngô Hoàng K - Sinh ngày: 17 tháng 6 năm 2007 (hiện đang sống chung với bà Hà Thị T); bà Hà Thị T yêu cầu được quyền nuôi con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.

+ Về nợ: Bà T xác định là không có nợ.

- Trong văn bản trình bày ý kiến, biên bản hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, bị đơn l ông Ngô Văn H (sau đây gọi tắt là ông H) tr nh b y:

Ông H hoàn toàn thống nhất với phần tr nh bày c a bà T về thời gian chung sống, việc không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẩn, thời gian sống ly thân và về con chung. Đối với yêu cầu ly hôn c a bà T thì ông H cũng đồng ý ly hôn.

+ Về con chung: Bà T và ông H có hai người con chung tên là Ngô Thị Kim N - Sinh ngày: 30 tháng 3 năm 2006 và Ngô Hoàng K - Sinh ngày: 17 tháng 6 năm 2007 (hiện đang sống chung với bà Hà Thị T); ông H đồng ý để cho bà T được quyền nuôi con và ông H không cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.

+ Về nợ: Ông H xác định là không có nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Hà Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông gô Văn , đây là loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a ộ luật tố tụng dân sự. Bà T và ông H đều có địa chỉ thuộc huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 35 và 39 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: X t yêu cầu c a bà T về việc xin ly hôn đối với ông H ội đồng x t xử thấy r ng, mặc d bà T và ông H tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2006, nhưng cho đến nay v n không có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật. o vậy hôn nhân c a ông bà là không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Đối với yêu cầu c a bà Thúy, ội đồng x t xử căn cứ vào điểm c khoản 3 ghị quyết số: 35/2000/Q 10; Điều 14 uật hôn nhân và gia đ nh không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông H là ph hợp.

Về nuôi con chung: Bà T và ông H có hai người con chung tên là Ngô Thị Kim N - Sinh ngày: 30 tháng 3 năm 2006 và Ngô Hoàng K - Sinh ngày: 17 tháng 6 năm 2007 (hiện đang sống chung với bà Hà Thị T); rong giai đoạn chuẩn bị xét xử bà T và ông H thống nhất thỏa thuận để cho bà T được quyền trực tiếp nuôi con nêu trên, ông H không cấp dưỡng nuôi con. X t sự thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con c a bà T, ông H là hoàn toàn tự nguyện, ph hợp với quy định c a pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng c a con chung (Ngô Thị Kim N và Ngô Hoàng K ) nên được chấp nhận.

Về chia tài sản: Bà T, ông H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản nên không xem xét giải quyết.

[5 Về nợ: Bà T, ông H xác định là ông, bà không có nợ c a ai; đồng thời òa án cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên ội đồng x t xử không xem x t, xử lý.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 14 c a Luật hôn nhân và gia đ nh, điểm c khoản 3 c a Nghị quyết số: 35/2000/NQ-Q 10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 c a Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 c a ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 c a ghị quyết số: 326/2016/ VQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y ban thường vụ Quốc ội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án. uyên xử:

1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hà Thị T và ông gô Văn .

2/ Về nuôi con chung:

- Giao cho bà Hà Thị T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà với ông gô Văn là Ngô Thị Kim N - Sinh ngày: 30 tháng 3 năm 2006 và Ngô Hoàng K - Sinh ngày: 17 tháng 6 năm 2007 (hai người con này hiện đang sống chung với bà Hà Thị T). Bà Hà Thị T không yêu cầu ông gô Văn phải cấp dưỡng nuôi con.

- Ông gô Văn có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. rong trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con th bà T có quyền yêu cầu òa án hạn chế quyền thăm nom con c a ông H.

- V lợi ch c a con chung, bà Hà Thị T, ông gô Văn hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định c a Luật hôn nhân và gia đ nh có quyền yêu cầu òa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- hi có lý do ch nh đáng, bà Hà Thị T, ông gô Văn có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được th yêu cầu òa án giải quyết.

3/ Về tài sản: Bà Hà Thị T, ông gô Văn thống nhất xác định là ông, bà không yêu cầu giải quyết về tài sản nên ội đồng x t xử không xem x t, giải quyết.

4/ Về nợ: Bà Hà Thị T, ông gô Văn xác định là ông, bà không có nợ c a ai; đồng thời òa án cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên ội đồng x t xử không xem x t, xử lý.

5/ Về n ph dân s sơ thẩm: Bà Hà Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph òa án số 0011146 ngày 05 tháng 5 năm 2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Hà Thị T đã nộp đ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

6 Về quyền kh ng c o, kháng nghị đối v i bản n: Bà Hà Thị T, ông Ngô Văn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhận được bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo th tục phúc thẩm.

Cỡ chữ