- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 177/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23/6/2025 “V/v Ly hôn giữa chị L và anh S” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà L Thị Ngu ệ H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngu ễn Tấn Đạ .
2. Bà Huỳnh Thị Phƣợng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh H Hải Hƣơng – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Huỳnh Đức Lập – kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 60/2025/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 161/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Ngu n đơn: Ngu ễn Thị Thu L, sinh năm 1997 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: S 52/5 TQT, phường T, thành ph V, tỉnh B
2. Bị đơn: L Văn S, sinh năm 1992 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Khu ph L1, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
Tạm trú: S 141 Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 18 tháng 02 năm 2025 và trong quá trình t tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu L trình bày: Chị và anh S tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành ph V theo giấy chứng nhận kết hôn s 62 ngày 14/6/2017. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng từ đó vợ chồng đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh S. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Nhã Phương, sinh ngày 11/6/2017 và Lê Thị Kh Ngân, sinh ngày 02/11/2019. Ly hôn chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn anh Lê Văn S vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị L.
* Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Chị Nguyễn Thị Thu L khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Thu L có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị L theo quy định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Lê Văn S đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Lê Văn S theo quy định tại điểm b, kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L chung s ng với anh S từ năm 2017 và được UBND phường T, thành ph V cấp giấy chứng nhận kết hôn s 62 ngày 14/6/2017 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắng được. Nay chị L xin ly hôn nhưng anh S không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị L, điều đó chứng tỏ anh S không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị L yêu cầu ly hôn với anh S là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, chị L yêu cầu được nuôi 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, chị L, anh S đều có kh năng nuôi dạy con chung nhưng hiện nay cháu Phương, cháu Ngân đang s ng với chị L và được chị L chăm sóc, nuôi dưỡng và nguyện vọng của cháu Phương là mu n s ng với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị L không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con, anh S không có ý kiến về vấn đề này và cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để chị L chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Nhã Ph, sinh ngày 11/6/2017, Lê Thị Kh Ng, sinh ngày 02/11/2019 và anh S chưa ph i cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị L, anh S có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án gi i quyết và anh S cũng không thể hiện ý kiến về tài s n chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị L, anh S có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Chị L ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1, 3 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu L.
Chị Nguyễn Thị Thu L được ly hôn với anh Lê Văn S.
2/ Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị Thu L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Nhã Ph, sinh ngày 11/6/2017 và Lê Thị Kh Ng, sinh ngày 02/11/2019.
- Anh Lê Văn S chưa ph i cấp dưỡng nuôi do chị Nguyễn Thị Thu L chưa yêu cầu.
- Anh Lê Văn S được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu L ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0013993 ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí.
5/ Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ ọa phi n òa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND phường Thắng Nhì, thành ph Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ, AV; | L Thị Ngu ệ H ng |