- Tranh chấp gì? án hình sự — "Rmah Ư và đồng phạm - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Bác toàn ộ kháng cáo c a các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, S, S, Ksor K.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h nh sự; Điều 1 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 102 Bộ luật h nh sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2024/HS-PT Ngày: 04-5-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Phùng Anh Dũng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Cường
Ông Trần Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Trang, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Nam Anh, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 5 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng và tại điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng t phúc thẩm công khai ng h nh thức trực tuy n vụ án h nh sự thụ lý số 25 2024 TLPT-HS ngày 08 tháng 01 năm 2024 đối v i ị cáo Rmah Ư và đồng phạm về tội “Giết người”. Do c kháng cáo c a các ị cáo đối v i Bản án h nh sự sơ thẩm số 44 202 HSST-ngày 29 11 202 c a Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Rmah Ư, sinh năm 197 tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: Không i t chữ; Con ông: Ksor Pôl (Đã ch t) và à: Rmah V, sinh năm: 1947; Vợ: Ksor H, sinh năm: 1976; Bị cáo c 07 người con, l n nhất sinh năm 1994, con nhỏ nhất sinh năm 2008. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 20 7 200 thực hiện hành vi uất cảnh trái ph p, ị ắt tạm giữ và trả tự do theo Quy t định trả tự do số 1 ngày 18 8 200 c a Cơ quan an ninh điều tra, Công an tỉnh G.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 29 5 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
2. Siu V1, sinh năm 2000 tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Tin lành; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: 4 12; Con ông: Rmah N, sinh năm: 1975 và à: Siu H’Yit (Siu HaJit), sinh năm: 1976; Vợ: Ksor H1, sinh năm: 1998; Bị cáo c 01 người con sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo đầu thú và ị ắt tạm giam từ ngày 08 12 2022, đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
3. Siu T1, giám định pháp y về độ tuổi tính đ n ngày phạm tội ị cáo được 17 năm tuổi, tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Tin lành; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: 6 12; Con ông: Rmah N, sinh năm: 1975 và à: Siu H’Yit (Siu HaJit), sinh năm: 1976; Bị cáo chưa c vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo đầu thú và ị ắt từ ngày 08 12 2022, đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
4. Siu C, sinh năm 1998 tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Me, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai; Nơi cư trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: 8 12. Con ông: Rơ Mah L (Đã ch t) và à: Siu HLăc, sinh năm: 1977, Vợ: Ksor H2, sinh năm: 2002; Bị cáo c 01 người con sinh năm 2021. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 29 5 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
5. Siu M1 (Tên gọi khác: M), sinh năm 2000 tại huyện P, tỉnh Gia Lai; Nơi thường trú: Làng P, ã A, huyện P, tỉnh Gia Lai; Nơi cư trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai; Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: 9 12; Con ông: Ksor T, sinh năm: 1977 và à: Siu H3, sinh năm: 1980; Vợ: Ksor H4, sinh năm: 2001; Bị cáo c 01 người con sinh năm 2017. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 29 5 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
6. Siu M, sinh ngày 04 6 200 tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai; Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: Không i t chữ; Con ông: Rmah Nhoanh (Đã ch t) và à: Siu H5, sinh năm: 1977; Vợ, con chưa c . Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 29 5 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
7. Siu C, sinh ngày 24 9 200 tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai; Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Tin lành; Nghề nghiệp: Làm nông. Tr nh độ học vấn: 5 12; Con ông: Ksor L1, sinh năm: 1980 và à: Siu H6, sinh năm: 1978. Bị cáo chưa c vợ con; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 29 5 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
8. Ksor K, giám định pháp y về độ tuổi tính đ n ngày phạm tội ị cáo được 17 năm 6 tháng tuổi, tại huyện C, tỉnh Gia Lai. Nơi thường trú: Làng Ring, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Gi i tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ja rai; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ học vấn: Không i t chữ; Con ông: Không ác định và à: Ksor H’Đ, sinh năm: 1984; Bị cáo chưa c vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 21 7 202 ,đang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G, c mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Siu T1: Ông Rmah N, sinh năm 1975 và à Siu H7 (Siu HaJit), sinh năm 1976 (cha, mẹ ị cáo); T2 tại: Làng R, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai, c mặt.
Người bào chữa cho các bị cáo Rmah Ư, Siu C: Luật sư Đào Văn T - Văn phòng L2, thuộc Đoàn luật sư tỉnh G, c mặt.
Người bào chữa cho các bị cáo Siu M1, Siu M2, S:
Luật sư Trần Đại H8 - Văn phòng luật sư Trương Thị P, thuộc Đoàn luật sư tỉnh G, c mặt.
Trợ giúp viên pháp lý à Trang Thị Thùy D - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh G, c mặt.
Người bào chữa cho các bị cáo Siu V1, Siu T1, S, K: Trợ giúp viên pháp lý ông Lưu Đ nh Q - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh G, c mặt.
Người bào chữa cho bị cáo Ksor K: Luật sư Lê Văn T4 - Văn phòng luật sư Hứa Hoàng G, thuộc Đoàn luật sư tỉnh G, c mặt.
Người bào chữa cho bị cáo Rmah Ư và S: Luật sư Nguyễn Thị Bích P1 và Luật sư Hoàng Trọng T5 - Công ty L , thuộc Đoàn luật sư Thành phố H. Cùng địa chỉ: D M, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, c mặt.
Người phiên dịch: Ông Siu P2, c mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
C ngày 06 12 2022, chị Ksor H9 (SN: 1994, trú tại Làng R, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai) đi chăn ò một m nh tại khu vực ãi đất trống thuộc Làng R, ã H. Đ n khoảng hơn 14h cùng ngày th H9 lùa ò đ n chăn tại khu vực ãi đất trống c vũng nư c - cạnh vườn tiêu nhà ông Hà Văn X, thuộc Làng R để cho ò uống nư c (mặc dù là bãi đất trống ngoài khu vực vườn tiêu nhà ông X nhưng đây là đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ông X, ông X dùng để làm bãi chăn dê của gia đình). Khi H9 đang chăn ò ở đây th vợ ông X là à Nguyễn Thị H10 đi mua tạp h a nh n thấy H9 đang chăn ò trong đất c a nhà m nh nên n i H9 lùa ò đi chỗ khác chăn, để cỏ cho à H10 chăn dê nhưng H9 không nghe v thấy ãi đất này không c hàng rào và n m ngoài vườn tiêu nhà à H10. Bà H10 quay vào nhà gọi chồng là ông Hà Văn X n i ông X ra đuổi con chăn ò đi, n i ong th à H10 đi mua hàng. Sau khi nghe à H10 n i th ông X đi ra gọi H9 đuổi ò ra khỏi đất c a nhà m nh nhưng H9 không nghe th ông X tự đi đuổi ò c a H9 ra khỏi vườn nhà m nh, khi ông X đuổi ò đi đ n gần th nghe H9 n i câu g đ ng ti ng đồng ào, ông X cho r ng H9 ch i m nh nên đã dùng cây c i nhỏ (roi để đuổi bò) đánh vào chân H9 01 cái, ị đánh đau th H9 kh c rồi lùa ò đi về làng. Ông X ở nhà đ n chiều th c ông Nguyễn Đức Q1, trú tại tỉnh Đăk Nông là đồng hương đ n chơi rồi ở lại nhà ông X ăn cơm tối.
Về phần H9, sau khi đuổi ò ra khỏi vườn nhà ông X th đuổi ò về làng, khi đ n nhà khoảng gần 18h00’ cùng ngày, khi H9 thấy cha là Rmah Ư đi làm về th òa kh c do ấm ức việc ị ông X đánh lúc chiều, Ư hỏi c chuyện g th H9 n i lúc chiều chăn ò trong ãi ị ông X núm t c đánh vào mặt và dùng cây đánh vào chân. Rmah Ư nghe vậy th ực tức nên đã r con rể c a m nh là Siu V1 và Siu T1 (em trai V1) đi đánh ông X trả thù th V1 và T1 đồng ý, Siu T1 về nhà lấy ki m tự ch dài 69cm mang theo làm hung khí còn Siu V1 đi lấy con dao rựa (loại dao quắm mũi cong thường dùng chặt cây, bản lưỡi chỗ rộng nhất 05cm, dài 41cm) mang theo làm hung khí và đi gọi thêm Siu C, Siu M1 (tên gọi khác M), Siu M3 và Siu C1 đ n nhà ông Ư để tập hợp đi đánh ông X, khi V1 đ n gọi Siu M3 và Siu C1 tại nhà M3 th tại đây còn c Kpă Phôn, K, R, Ksor M4, Ksor H11 và Rmah T6, khi ọn họ nghe V1 r M2 và C1 đi đánh nhau th tự đi theo đ n nhà Ư tập hợp. Khi đ n gần nhà ông Ư th cả nh m tập hợp lại, tại đây c 1 người gồm: Rmah Ư, Siu V1, S, Ksor M4, Siu C, Siu C1, Kpă P , Ksor K, Siu M1, Ksor H11, Siu M3, Rmah T7 và Rmah T6. Siu V1 đã cầm theo con dao phát dài 41cm; Siu T1 cầm theo cây ki m tự ch mũi nhọn dài 69cm; Rmah Ư cầm theo con dao nhọn dài 45,5cm ọc trong ống nhựa màu anh dài 35cm; Siu M1 cầm theo đoạn cây gỗ h nh trụ dài 80cm, đường kính 2,9cm; Siu C cầm theo đoạn cây gỗ dài gần 01m; Rmah Tin mang theo 01 ná cao su do Ksor M4 đưa. Cả nh m i t rõ mục đích tập trung lại là để cùng đi đánh ông X trả thù việc ông ấy đã đánh H9, sau đ 1 người lên 05 e mô tô, mang theo hung khí chạy về phía nhà ông X (Rmah Ứ điều khiển xe BKS: 81P1-066.30 chở Siu C; Siu V1 điều khiển xe BKS 81P1-163.61 chở Siu T1 và Siu M2; Ksor K điều khiển xe 81D1-124.88 của T1 chở theo Ksor M4 và Rmah T6; Siu C1 điều khiển xe 81P1-395.80 của C chở theo Rmah T7 và Kpă P ; Siu M1 điều khiển xe M1 mượn dưới P chở Ksor H11). Khi đ n cách nhà ông X khoảng 500m th dừng lại cất e rồi đi ộ đ n v sợ đ n gần ng e mô tô sẽ ị ch s a, trên đường đi những người chưa c hung khí th ẻ cây khô và tươi ở ên đường cầm theo làm hung khí. Khi cả nh m đi vào đ n c a nhà ông X th thấy ông X, à H10 và ông Q1 đang ngồi ở àn giữa nhà ăn cơm tối. Siu V1 và Siu T1 liền cầm dao, ki m lao vào trư c để ch m. V1 cầm dao rựa đi đ n trư c mặt ông Q1 rồi cầm dao ng 02 tay giơ lên cao ch m thẳng uống đầu ông Q1 nhưng do à nhà thấp nên ch m trúng à nhà, V1 ch m ti p nhát thứ 02 uống đầu ông Q1 th ông Q1 giơ cánh tay trái lên qua đầu để đỡ th ị lưỡi dao ch m trúng khuỷu tay rồi trượt uống vai gh gỗ làm lưỡi dao gãy rời ra khỏi cán, V1 cầm cán dao đánh thêm 01 cái vào đùi trái ông Q1 rồi đi ra ngoài, sau khi V1 không đánh ông Q1 nữa th Ksor H11, Siu C1, Siu M2 và Ksor K cầm cây đ n đánh nhiều cái nữa vào người và chân ông Q1. Trong khi Siu V1 lao đ n ch m ông Q1 th Siu T1 cầm ki m đi đ n trư c mặt à H10 và ông X (bà H10 ngồi ngoài, ông X ngồi trong) rồi cầm ki m ng tay phải vung lên cao v i qua người à H10 ch m uống đầu ông X, theo phản ạ ông X giơ tay trái lên qua đầu để đỡ th ị lưỡi ki m ch m trúng cẳng tay trái, mũi ki m ch m trúng trán trái ông X. Ông X quay người ỏ chạy th Siu T1 ch m v i theo 02 nhát nữa, 01 nhát trúng khuỷu tay trái, 01 nhát trúng lưng, sau đ lưỡi ki m ị tuột ra khỏi cán và rơi uống nền nhà th T1 m i dừng lại và đi, ông X ò theo nền nhà ra ngoài. Thấy ông X đang ò, Kpă P lao đ n dùng cây đánh vào vai trái, vào tay phải và vào chân phải c a ông X, Ksor M4 cũng cầm cây đ n đánh vào đầu ông X, ông Xuân g cánh tay phải lên qua đầu để đỡ th ị cây đánh trúng cánh tay, lúc này cây ị gãy làm đôi rơi uống nền nhà, đánh ông X ong th M4 quay qua đánh vào lưng à H10 01 cái, à H10 rời khỏi gh gỗ đi ra ngoài th ị Siu V1 dùng chân đạp vào đùi trái làm à H10 ị ngã quỵ gối uống nền nhà, khi ông X ò ra đ n c a th ị ngã, lúc này Siu M1 nh n thấy dùng gậy gỗ đánh vào lưng, mông ông X, ông X ỏ chạy ị Siu C dùng gậy đánh vào chân. Các đối tượng trên thấy ông X, à H10 và ông Q1 đều đã ị thương không còn khả năng ỏ chạy và chống cự th ỏ ra về. Ông X đã gọi điện áo cho người thân nhờ đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh G, vụ việc được áo đ n Cơ quan Công an. Bà H10 điều trị đ n ngày 12 12 2022 th uất viện, ông Q1 và ông X điều trị đ n ngày 1 12 2022 th uất viện.
K t quả khám nghiệm hiện trường ác định: Hiện trường ảy ra vụ án tại nhà ông Hà Văn X, thuộc làng R, ã H, huyện C, tỉnh Gia Lai. Quá tr nh khám nghiệm thu giữ một lượng chất màu nâu (nghi máu) trên nền nhà để phục vụ công tác giám định.
Tại iên ản em t dấu v t trên thân thể ngày 07 12 2022 đối v i Ksor H9: C 1 v t đỏ kích thư c (8 )cm ở vùng khoeo chân trái.
Đ n ngày 08 12 2022, Siu V1 và Siu T1 đ n Công an ã H, huyện C đầu thú và khai nhận hành vi phạm tội c a m nh và các đồng phạm.
Trên cơ sở lời khai ị hại, người làm chứng, lời khai nhận tội c a các ị cáo và k t quả điều tra vụ án. Cơ quan điều tra đã tổ chức thực nghiệm điều tra để kiểm tra, đánh giá lại nội dung, diễn i n vụ án, diễn i n hành vi phạm tội c a từng ị cáo. K t quả thực nghiệm điều tra về diễn i n hành vi phạm tội c a ị cáo là phù hợp v i k t quả điều tra vụ án.
Tại K t luận giám định số 860 KL-KTHS ngày 14 12 2022 c a Phòng K1 Công an tỉnh G k t luận:
1. Chất màu nâu đen dạng cục, ột (mẫu ký hiệu A1) trong túi niêm phong “mã số: NS4.2011572” g i giám định: Là máu người, nhóm máu O.
2. Mẫu máu trong ống nghiệm ghi thu máu Nguyễn Thị H10: Nhóm máu A.
. Mẫu máu trong ống nghiệm ghi thu máu Nguyễn Đức Q1: Nhóm máu B.
4. Mẫu máu trong ống nghiệm ghi thu máu Hà Văn X: Nhóm máu O.
Tại Bản k t luận giám định pháp y về thương tích số 444 22 TgT ngày 16/12/2022 Trung tâm pháp y tỉnh G k t luận thương tích c a Hà Văn X:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- 01 v t thương phần mềm vùng đỉnh thái dương trái: 2%.
- 01 v t thương phần mềm vùng giữa trán dư i chân t c: %.
- 01 v t thương phần mềm đầu ngoài cung mày phải: %.
- 01 v t thương ầm tụ máu hố mắt trái: 1,5%.
- 01 v t thương phần mềm + v t mổ mặt sau khuỷu tay trái: 2%.
- 01 v t thương ư c da mặt sau ngoài 1 giữa cẳng tay trái: 1%.
- 01 v t thương ư c da n m dọc ờ trong n p l n cổ tay đ n ng n V àn tay trái: 2%.
- 01 v t thương phần mềm vùng lưng trái cách cột sống 2cm về phía ngoài khoảng D8-D9: 1%.
- 01 v t thương ư c da mặt sau khuỷu tay phải: 2%.
- 01 v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu mặt sau 1 trên cánh tay phải: 0,5%.
- 01 v t thương phần mềm rách da nông mặt sau trong 1 dư i cẳng tay phải: 1%.
- 01 v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu mặt trư c 1 dư i cẳng chân trái: 0,5%.
- 01 v t thương ây át da ầm tụ máu 1 giữa cẳng chân trái: 1%.
- Chấn thương gây gãy ương sườn 2 ên trái: 2%.
- Chấn thương gây gãy lồi cầu ngoài cánh tay trái: 21%.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là: 37% (Ba mươi ảy phần trăm). Áp dụng phương pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
. K t luận khác:
- Cơ ch h nh thành thương tích: Do sự tác động trực ti p.
- Vật gây thương tích:
+ V t thương vùng đỉnh thái dương trái, v t thương vùng giữa trán dư i chân t c, v t thương + v t mổ mặt sau khuỷu tay trái, v t thương ư c da mặt sau ngoài 1 giữa cẳng tay trái, v t thương ờ trong n p lần cổ tay đ n ng n V àn tay trái và v t thương vùng lưng trái phù hợp v i sự tác động c a vật sắc c cạnh n. V vậy, 0 con dao Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là 0 vật phù hợp c thể gây ra thương tích nêu trên.
+ V t thương đầu ngoài cung mày phải, v t thương ầm tụ máu hố mắt trái, v t thương mặt sau khuỷu tay phải, v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu mặt sau 1 trên cánh tay phải, v t thương rách da nông mặt sau trong 1 dư i cẳng tay phải, v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu mặt trư c 1 dư i cẳng chân trái, v t thương ây át da ầm tụ máu 1 giữa cẳng chân trái phù hợp v i sự tác động c a vật tày. V vậy, các đoạn cây gỗ Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là các vật phù hợp c thể gây ra thương tích trên.
Tại Bản k t luận giám định pháp y về thương tích số 446 22 TgT ngày 16/12/2022 Trung tâm pháp y tỉnh G k t luận thương tích c a Nguyễn Đức Q1:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- V t thương ây át da vùng trán trái: %.
- 01 v t thương ư c da n m dọc vùng hông lưng trái khoảng liên sườn 8-9 đường nách sau: 1%.
- 01 v t thương ư c da n m ngang vùng hông lưng trái khoảng liên sườn 9-10 đường nách trư c: 1%.
- 01 v t thương phần mềm n m ngang mặt sau khuỷu tay trái: 1%.
- 01 v t thương ây át da mặt sau 1 giữa cẳng tay trái: 2%.
- 01 v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu n m ngang 1 trên vùng mông phải: 0,5%.
- 01 v t thay đổi sắc tố da ầm tụ máu n m ngang 1 trên đùi trái: 0,5%.
- Chấn thương gây gãy cung sau ương sườn số 9 ên trái: 2%.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là: 11% (Mười một phần trăm). Áp dụng phương pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
. K t luận khác:
- Cơ ch h nh thành thương tích: Do sự tác động trực ti p.
- Vật gây thương tích:
+ V t thương phần mềm mặt sau khuỷu tay trái, hông lưng trái phù hợp v i sự tác động c a vật sắc c cạnh n. V vậy, 0 con dao Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là 0 vật phù hợp c thể gây ra thương tích nêu trên.
+ Các thương tích ở trán trái, cẳng tay trái, mông phải và đùi trái phù hợp v i sự tác động c a vật tày. V vậy, các đoạn cây gỗ Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là các vật phù hợp c thể gây ra các thương tích nêu trên.
Tại Bản k t luận giám định pháp y về thương tích số 445 22 TgT ngày 16/12/2022 Trung tâm pháp y tỉnh G k t luận thương tích c a Nguyễn Thị H10:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- 01 v t thương ư c da nông n m ngang mặt trư c ngoài 1 trên đùi trái: 2%.
- 01 v t ầm tụ máu 1 trên đùi trái: 1%.
- 01 v t thay đổi sắc tố da mặt ngoài 1 giữa cẳng chân phải: 0,5%.
- Mẻ ương ánh chè trái: 2%.
- Chấn thương gây ong chỗ ám gân ánh chè gối trái. Tại thời điểm giám định ệnh nhân đang ất động ng
ột nên không thể đánh giá mức độ tổn thương vận động kh p gối.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là: 5% (Năm phần trăm). Áp dụng phương pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
. K t luận khác:
- Cơ ch h nh thành thương tích: Do sự tác động trực ti p.
- Vật gây thương tích:
+ V t thương ư c da nông n m ngang mặt trư c ngoài 1 trên đùi trái phù hợp v i sự tác động c a vật sắc c cạnh n. V vậy, 0 con dao Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là 0 vật phù hợp c thể gây ra thương tích nêu trên.
+ V t ầm tụ máu 1 trên đùi trái và v t thay đổi sắc tố da mặt ngoài 1 giữa cẳng chân phải phù hợp v i sự tác động c a vật tày. V vậy, các đoạn cây gỗ Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp là các vật phù hợp c thể gây ra thương tích nêu trên.
Cơ quan CSĐT Công an tỉnh G Quy t định trưng cầu giám định ổ sung số 259 QĐ-CSHS ngày 25 8 202 Trưng cầu Trung tâm pháp y tỉnh G giám định ổ sung về thương tích đối v i à Nguyễn Thị H10.
Tại K t luận giám định tổn thương trên cơ thể người số 460 KLTTCT-TTPY ngày 0 8 202 c a Trung tâm Pháp y tỉnh G k t luận:
Chấn thương gây ong chỗ ám gân ánh chè gối trái đã điều trị hồi phục, tại thời điểm giám định vận động gối trái trong gi i hạn nh thường. Tỷ lệ phần trăm cơ thể c a Nguyễn Thị H10 tại thời điểm giám định đối v i thương tích trên là: 0% (Không phần trăm). Tỷ lệ phần trăm cơ thể c a Nguyễn Thị H10 tại thời điểm giám định lần đầu và giám định ổ sung là 5% (Năm phần trăm).
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 44/2023/HSST-CTN ngày 29/11/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đã quyết định:
1. Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo Rmah Ư, S, Siu T1, Siu C, Siu M1, Siu M3, Siu C1, Ksor K, phạm tội “Giết người”.
2. Về h nh phạt:
2.1. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 58; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015.
X phạt: Bị cáo Rmah Ư 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.2. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; Điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 58; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015
X phạt: ị cáo Siu V1 12 (mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 08 12 2022.
2. . Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 91, khoản 1 Điều 101, khoản Điều 102; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015;
X phạt: Bị cáo Siu T1 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 08 12 2022.
2.4. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 54; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015; X phạt:
2.4.1- Bị cáo Siu C 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.2- Bị cáo Siu M1 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.3- Bị cáo Siu Mít 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.4- Bị cáo Siu C 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.5. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 91, khoản 1 Điều 101, khoản Điều 102; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015; X phạt:
- Bị cáo Ksor K 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 21 7 202 .
Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quy t định về phần trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo khác trong vụ án, phần trách nhiệm dân sự, lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.
Trong thời hạn luật định, các ị cáo c đơn kháng cáo v i nội dung in giảm nhẹ h nh phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và quá tr nh tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
Sau khi t sơ thẩm các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, Siu M3, Siu C1, Ksor K, c đơn kháng cáo v i nội dung in giảm nhẹ h nh phạt, đơn kháng cáo c a các ị cáo là trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
BLTTHS, do đ Hội đồng t quy t định đưa vụ án ra t phúc thẩm.
Tại phiên tòa các ị cáo vẫn giữ nguyên kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt.
Luật sư ào chữa cho các ị cáo in giảm nhẹ h nh phạt cho các ị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t
phúc thẩm căn cứ a khoản 1 Điều 55, Điều 56 BLTTHS không chấp nhận kháng cáo c a các ị cáo.
Giữ nguyên Bản án h nh sự sơ thẩm số 44 202 HSST-CTN ngày
29 11 202 c a Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về phần trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, S, S, Ksor K.
X t kháng cáo c a các ị cáo th thấy:
Sau khi nghe con gái là Ksor H9 kể về việc ị ông Hà Văn X đánh, Rmah Ư r con rể c a c a m nh là Siu V1 và Siu T1 (em trai V1) đi đánh ông X trả thù; Siu V1 gọi thêm Siu C, S, Siu M3, Siu C1; còn Kpă P , Ksor K, Rmah T7, Ksor M4, Ksor H11 và Rmah T6 nghe V1 r M3, C th tự đi theo, tổng cộng 1 ị cáo tập trung lại chuẩn ị hung khí, rồi k o đ n nhà ông X đánh nhau. Khi đ n nơi, nhiều đối tượng cùng nhau cầm hung khí lao vào tấn công liên ti p nhiều nhát vào đầu và vào người c a ông X, ông Q1 ỏ mặc hậu quả ảy ra. Trong đ , Siu V1 đã dùng dao ch m liên ti p nhiều nhát vào vùng đầu c a ông Q1; Siu T1 đã dùng dao ch m liên ti p nhiều nhát vào vùng đầu c a X; còn Ksor H11, S, Siu M3, Ksor K, Kpă P , Ksor M4, Siu M1, Siu C cầm cây đánh nhiều cái vào người, tay, chân hai ị hại, hậu quả ông X ị thương tích 7%, ông Q1 bị thương tích 11%.
Hành vi trên c a Siu V1 và Siu T1 là đặc iệt nguy hiểm cho ã hội, thể hiện tính chất côn đồ hung hãn, dùng hung khí c tính sát thương cao tác động quy t liệt vào vùng trọng y u trên cơ thể, c khả năng tư c đoạt mạng sống c a ông Q1 và ông X, việc hai ị hại không ch t là n m ngoài ý muốn ch quan c a Siu V1 và Siu T1, các ị cáo còn lại khi i t đi t m đánh ông X đều đồng thuận thống nhất về ý chí, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần giúp cho V1, T1 thực hiện hành vi nên phải cùng chịu trách nhiệm h nh sự v i hậu quả ảy ra.
Hành vi c a các ị cáo là đặc iệt nguy hiểm cho ã hội, âm phạm đ n tính mạng, sức khỏe c a người khác được pháp luật ảo hộ. Tuy nhiên, hành vi c a các ị cáo thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt v hậu quả ch t người chưa ảy ra. Các ị cáo cố ý cùng thực hiện một tội phạm nhưng không c sự àn ạc, phân công vai trò cụ thể từng người, nên chỉ là đồng phạm giản đơn. Trong đ :
Bị cáo Rmah Ư là người c nhân thân ấu, mặc dù không trực ti p gây ra thương tích cho các ị hại nhưng là người khởi ư ng, ch mưu, r rê các ị cáo khác thực hiện hành vi phạm tội đối v i các ị hại.
Bị cáo Siu V1, Siu T1 dùng dao ch m nhiều nhát vào đầu ông Q1 và ông X là nguyên nhân c thể dẫn đ n hậu quả ch t người c thể ảy ra nên giữ vai trò là người thực hành.
Các ị cáo Ksor M4, Siu C, Siu C1, Kpă P , Ksor K, Siu M1, Ksor H11, Siu M2 không đánh vào vị trí trọng y u nhưng c dùng cây gậy đánh vào tay, chân làm cho các ị hại không thể vùng dậy ỏ chạy, hay tự vệ, tạo điều kiện cho Siu V1 và Siu T1 mạnh dạn thực hiện hành vi nên giữ vai trò giúp sức tích cực.
Hai ị cáo Rmah T7 và Rmah T6 c cầm theo hung khí đ n nhà ông X, không đánh ai nhưng từ đầu i t ị cáo Rmah Ư r đi t m đánh ông X trả thù th đều đồng ý tham gia đã giúp sức về tinh thần cho các ị cáo còn lại.
[ ] Do đ , Tòa án cấp sơ thẩm đã t các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, Siu M3, Siu C1, Ksor M4, Kpă P , Ksor K, Ksor H11, Rmah T7 và Rmah T6 về tội “Giết người” v i t nh ti t định khung phạm tội “Giết 02 người trở lên” và “Có tính chất côn đồ” theo điểm a, n khoản 1 Điều 12 c a Bộ luật h nh sự là c căn cứ, đúng pháp luật.
Cấp sơ thẩm cũng đã áp dụng đầy đ các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo khi lượng h nh: thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a m nh; các ị cáo đều sống ở vùng kinh t - ã hội kh khăn, là người đồng ào dân tộc thiểu số; tr nh độ văn h a thấp, không i t chữ nhưng đã tác động gia đ nh ồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; các ị hại c đơn in giảm nhẹ h nh phạt cho các ị cáo quy định tại điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự
Bị cáo Siu V1, Siu T1 sau khi phạm tội đã ra đầu thú và c à ngoại là người c công v i nư c là các t nh ti t giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
Các ị cáo Siu T1, Kpă P , Rmah T7, Ksor M4, Rmah T6, Ksor K, Ksor H11 tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội đang ở độ tuổi từ đ 16 tuổi đ n dư i 18 tuổi nên được áp dụng các quy định tại Điều 91, khoản 1 Điều 101, khoản Điều 102 Bộ luật h nh sự.
Hành vi phạm tội c a các ị cáo thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt nên được áp dụng Điều 15, Điều 57 Bộ luật h nh sự.
Tại phiên tòa phúc thẩm các ị các không cung cấp thêm các tài liệu, chứng cứ g m i để em t giảm nhẹ h nh phạt nên không c cơ sở chấp nhận kháng cáo c a các ị cáo giảm nhẹ h nh phạt mà nghĩ nên giữ nguyên ản án sơ thẩm là thỏa đáng.
. Về án phí: Các ị cáo không được chấp nhận kháng cáo nên phải chịu án phí h nh sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 55, Điều 56 Bộ luật tố tụng h nh sự
Bác toàn ộ kháng cáo c a các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, S, S, Ksor K.
Giữ nguyên Bản án h nh sự sơ thẩm số 44 202 HSST-CTN ngày
29 11 202 c a Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về phần trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo Rmah Ư, Siu V1, Siu T1, Siu C, Siu M1, S, S, Ksor K.
2. Tuyên xử:
2.1. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 58; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015.
X phạt: Bị cáo Rmah Ư 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.2. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; Điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 58; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015
X phạt: ị cáo Siu V1 12 (mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 08 12 2022.
2. . Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 91, khoản 1 Điều 101, khoản Điều 102; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015;
X phạt: Bị cáo Siu T1 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 08 12 2022.
2.4. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 54; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015; X phạt:
2.4.1- Bị cáo Siu C 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.2- Bị cáo Siu M1 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.3- Bị cáo Siu Mít 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.4.4- Bị cáo Siu C 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 29 5 202 .
2.5. Căn cứ điểm a, n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 91, khoản 1 Điều 101, khoản Điều 102; Điều 8 Bộ luật h nh sự năm 2015; X phạt:
- Bị cáo Ksor K 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 21 7 202 .
3. Các quy t định khác c a ản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị đã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày k t thời hạn kháng cáo, kháng nghị
4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 1 6 BLTTHS; Nghị quy t 26 2016 UBTVQH14 ngày 0 12 2016 c a UBTV Quốc hội:
Buộc các ị cáo Rmah Ư, S, Siu T1, Siu C, Siu M1, Siu M3, Siu C1, Ksor K mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí h nh sự phúc thẩm.
5. Bản án phúc thẩm c hiệu lực từ ngày tuyên án. .
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Gia Lai (09); - VKSND tỉnh Gia Lai; - Công an tỉnh Gia Lai (03); - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai (09); - Bị cáo (TTG tống đạt cho các ị cáo); - Người tham gia tố tụng khác; - UBND ã HBông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai (thay cho việc thông áo ng văn ản); - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phùng Anh Dũng |