- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhan"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy L đối với anh Huỳnh Anh N. Cho chị Nguyễn Thị Thùy L ly hôn với anh Huỳnh Anh N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08-12-2023 “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hằng
2. Bà Huỳnh Kim Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 16 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 468/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 193/QĐXXST- HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1997, nơi cư trú: ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. (Xin vắng mặt) 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Anh N, sinh năm 1997, nơi cư trú số 137A, tổ A, Khóm F, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2023 và trong quá trình xét xử nguyên đơn trình bày:
Năm 2018 chị L và anh N quen biết nhau và được gia đình chấp nhận, nên anh chị tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận ngày 04/01/2021.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc do anh N thích ăn chơi, bạn bè bên ngoài không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng thường xuyên cải nhau, lâu ngày không còn tình cảm nhau, không quan tâm chăm sóc nhau, anh chị đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thể hàn gắn được, hiện tại anh chị đã sống ly thân hơn 2 năm nay. Chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn do đó chị yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy L yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Anh N.
Về con chung: Cháu Huỳnh Nhựt T, sinh ngày 23/12/2021 hiện đang sống với chị L, chị L yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản: Chị L và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Ngày 11/12/2023 chị L có đơn xin giải quyết đơn xin ly hôn vắng mặt chị tại Tòa án.
* Ý kiến trình bày của bị đơn anh N: Từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm bị đơn anh N hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thùy L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Hồ giải quyết ly hôn anh Huỳnh Anh N, sinh năm 1997 cư trú tổ A, khóm F, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Ngày 11 tháng 12 năm 2023 chị L có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị L. Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm cho anh Huỳnh A Nhựt đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh N hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án, cũng như tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh N. Do đó, căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Huỳnh Anh N.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Huỳnh A N có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/2021 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L là hoàn toàn có cơ sở. Bởi vì, về mâu thuẩn vợ chồng giữa chị L và anh N trầm trọng là đúng, anh chị đã có thời gian sống ly thân rất lâu, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, anh N đã được triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng không tham gia và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị L, nên không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thùy L được ly hôn với anh Huỳnh Anh N.
Về con chung: Cháu Huỳnh Nhựt T, sinh ngày 23/12/2021 chị L yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của chị L là hoàn toàn có cơ sở vì từ khi anh chị sống ly thân đến nay thì cháu T do chị L nuôi dưỡng cũng đảm bảo tốt mọi mặt đời sống sinh hoạt của cháu, cho nên Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu T cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp và cũng phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là con dưới 36 tháng tuổi giao cho mẹ nuôi. Anh N không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị L không được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Thùy L không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị Nguyễn Thị Thùy L phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, 56 và Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy L đối với anh Huỳnh Anh N. Cho chị Nguyễn Thị Thùy L ly hôn với anh Huỳnh Anh N.
2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Huỳnh Nhựt T, sinh ngày 23/12/2021 cho chị Nguyễn Thị Thùy L nuôi dưỡng.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
4. Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Thùy L không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Thùy L phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo lai thu số 0000470 ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Vậy Chị Nguyễn Thị Thùy L đã nộp đủ không phải nộp thêm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 7. Án xử công khai nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSND.H Long Hồ 01; - Chi cục THADS.H Long Hồ 01; - UBND TT Long Hồ 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 01. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Diễm |