- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân Ràng - Thắng"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 15, 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, t…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU ----------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2022/HNGĐ-ST Ngày 07/11/2022 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Liệt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm – Bà Đỗ Kim Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 517/2022/TLST-HN ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 194/2022/QĐXX-ST ngày 21 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị R, sinh năm 1968 (có đơn vắng mặt)
Trú tại: Ấp HV, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Anh Nguyễn Văng Th, sinh năm 1968 (có đơn vắng mặt)
Trú tại: Ấp HV, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Vợ chồng chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th chung sống vào năm 1988, không đăng ký kết theo quy định của pháp luật hôn nhân trên tinh thần tự nguyện.
Nguyên nhân ly hôn do vợ chồng không hợp nhau, mỗi người sống cho riêng mình, không quan tâm đến nhau, không ai lo lắng, chăm sóc, giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ, vợ chồng đã cắt đứt quan hệ từ hai năm nay, vợ chồng không thương yêu, quý trọng nhau. Nay xét thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị R yêu cầu yêu cầu ly hôn, anh Th cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Mai Nh, sinh năm 1997, các con đã thành niên, nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về sở hữu chung và nợ chung: Chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 15, 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th.
Về con chung: Các con của chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th đã thành niên, nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về sở hữu chung và nợ chung: Chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Ngô Thị R chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH, chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th có đơn đề nghị vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa các đương sự xác định và thống nhất với nhau về điều kiện và hoàn cảnh kết hôn, về con chung, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là những tình tiết sự kiện không phải chứng minh, Hội đồng xét xử công nhận là sự thật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình, căn cứ vào Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị Mai Nh, sinh năm 1997, các con đã thành niên, nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
Về sở hữu chung và nợ chung: Chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH chị Ngô Thị R chịu 300.000 đồng.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 15, 51, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2] Tuyên xử: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th.
[3] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị Mai Nh, sinh năm 1997, các con đã thành niên, nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng cho con.
[4] Về sở hữu chung và nợ chung: Chị Ngô Thị R và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị R chịu 300.000 đồng, chị Ngô Thị R đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009464 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH được chuyển thu án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tất Liệt |