vanban.org

Bản án 177/2020/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim L. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Kim L và ông Võ Ngọc G là vợ chồng do hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn th không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Kim L khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Võ Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:177/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 01-9-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trí;

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 01 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 590/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 462/2020/QĐXX-ST ngày 17 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Võ Ngọc G, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Kim L tr nh bày: Bà và ông Võ Ngọc G do mai mối và t m hiểu nhau và đi đến hôn nhân vào năm 2009, đến nay vẫn không có đăng ký kết hôn. Quá tr nh chung sống được bốn năm th phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi; hiện nay đã không còn sống chung với nhau. Nhận thấy hiện nay không còn t nh cảm với nhau nên bà L xin ly hôn với ông G; Về con chung: có 01 con chung tên là Võ Lê Yến Vy, sinh ngày 20/4/2010, khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và về nợ chung: Không có. Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Võ Ngọc G tr nh bày: đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Lê Thị Kim L, lý do hai người sống chung với nhau như vợ như chồng, không có đăng ký kết hôn, trong quá tr nh chung sống có mâu thuẩn; Về con chung: đồng ý để vợ là bà Lê Thị Kim L nuôi; Về tài sản chung, nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Bà Lê Thị Kim L khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Võ Ngọc G. Ông G có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền; [1.2] Ông Võ Ngọc G có văn bản xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị Kim L và ông Võ Ngọc G hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án không công nhận vợ chồng là phù hợp với Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh. [3] Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Võ Ngọc G xác định hai người có 01 con chung tên là Võ Lê Yến V, sinh ngày 20/4/2010, khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con; Tòa án ghi nhận ý kiến của cháu V, kết quả thể hiện “Nếu cha và mẹ con không còn sống với nhau nữa, nguyện vọng con là muốn sống với mẹ Lê Thị Kim L” và trong quá tr nh giải quyết vụ án, bà L và ông G thống nhất để bà L được tiếp tục nuôi”. Do đó đã có cơ sở Hội đồng xét xử chấp nhận bà L được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng nuôi con: bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến. [4] Về quan hệ tài sản;

Về nợ chung: không có nên không xét đến.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 147, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 53, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim L.

1) Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Kim L và ông Võ Ngọc G là vợ chồng do hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn th không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

2) Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Kim L được tiếp tục nuôi con chung tên là Võ Lê Yến V, sinh ngày 20/4/2010; ông G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung;

4) Về nợ chung: không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Lê Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008762 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Lê Thị Kim L đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ