- Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Phạm Kỳ P kiện anh Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Kỳ P.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 177/2020/DS-ST Ngày: 10/8/2020 V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phƣơng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lê Anh Chiến;
2/ Ông Đặng Phƣớc Lung.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 136/2020/TLST-DS ngày 01/6/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2020/QĐXXST-DS ngày 14/7/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 109/2020/QĐST - DS ngày 29/7/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Kỳ P, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).
Địa chỉ : ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn : Anh Lê Văn C, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/5/2020, tại bản tự khai nguyên đơn là anh Phạm Kỳ P trình bày: Vào khoảng năm 2018, anh P có bán thức ăn gia cầm cho anh C, hai bên thỏa thuận mua bán theo phương thức gói đầu, Anh giao thức ăn cho anh C lần đầu và khi giao thức ăn lần sau, thì anh C sẽ trả phần tiền đợt đầu. Thời gian đầu anh C thực hiện đúng theo thỏa thuẩn giữa hai bên nhưng dần về sau anh C không thực hiện đúng theo thỏa thuận. Đến ngày 05/3/2019, hai bên tổng kết nợ và anh C ký xác nhận nợ, thì anh C còn nợ Anh số tiền là 147.360.000 đồng và anh C cam kết mỗi tháng trả cho Anh số tiền là 4.000.000đồng. Sau đó, anh C có trả cho anh số tiền là 3.000.000 đồng, thì ngưng không trả anh khoản tiền nào nữa mặc dù Anh đã rất nhiều lần yêu cầu anh C trả tiên nhưng anh Cứ cố tình né tránh không chịu trả tiền cho Anh.
Do đó, nay anh P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh C phải trả cho anh số tiền nợ là 144.360.000 đồng và số tiền lãi tính từ ngày 05/3/2019 đến ngày 05/8/2020 là 17 tháng, mức lãi suất là 0,83%/tháng với số tiền 20.369.196 đồng, yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
* Phần trình bày của bị đơn là anh Lê Văn C: Tòa án không thu thập được tài liệu, chứng cứ từ phía anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh P có đơn khởi kiện đối với anh C. Anh C có địa chỉ tại địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 điều 35 và điểm c khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh P khởi kiện anh C để tranh chấp đòi tiền nợ mua thức ăn gia cầm. Căn cứ vào Điều 430 Bộ luật dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.
. Về yêu cầu đương sự: Tại phiên tòa, anh P có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Xét yêu cầu khởi kiện của anh P, Hội đồng xét xử nhận định: Giao dịch mua bán giữa anh P và anh C là có thật. Anh P căn cứ vào xác nhận, thừa nhận nợ ngày 05/3/2019 của anh C đề đòi nợ. Theo đó, thể hiện anh C còn nợ anh P số tiền là 147.360.000 đồng và anh P thừa nhận anh C có trả cho anh P số tiền là 3.000.000 đồng nên còn nợ lại số tiền là 144.360.000 đồng. Do đó, anh P đã có đủ cơ sở chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.
Đối với anh C vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh P nên xem như anh C đã từ bỏ tất cả các quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình và xem như chấp nhận đối với yêu cầu khởi kiện của anh P.
. Về yêu cầu tính lãi: Hội đồng xét xử nhận thấy, anh P yêu cầu tính lãi trên số tiền nợ là 144.360.000 đồng, mức lãi suất là 0,83%/tháng, tính từ ngày 05/3/2019 đến ngày 05/8/2020 là 17 tháng với số tiền 20.369.196 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Đối với anh C, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh C vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh C.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh C phải chịu án phí DSST.
Anh P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 375, Điều 430 và khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Kỳ P.
Buộc anh Lê Văn C có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Phạm Kỳ P số tiền nợ gốc là 144.360.000 đồng và số tiền lãi là 20.369.196đồng. Tổng cộng là 164.729.196 đồng (Một trăm sáu mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn một trăm chín mươi sáu đồng).
Kể từ ngày anh P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì hàng tháng anh C còn phải trả thêm phần tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2. Về án phí DSST:
2.1. Buộc anh C phải chịu 8.236.459 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Anh P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.259.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003767 ngày 28/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Anh P, anh C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận : - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H.Chợ Gạo; - Chi cục THADS H.Chợ Gạo; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu . | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Ngô Vũ Hoài Phương |