vanban.org

Bản án 177/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Qu…

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa h V h L và anh Nguy n rường G. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị L - Nguyễn Trường G"
  • Tòa quyết gì? C n vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Qu…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:177/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 21-11-2018
V/v Ly hôn giữa h L và anh G

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nông V n h nh

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n Đ Vi t

ng Hà V n

- Thư ký phiên toà: Bà Lường Th Vân Anh – Thư ký òa án nhân dân huy n Mai n, tỉnh n La

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Lan Hư ng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 n m 2018, tại trụ sở oà án nhân dân huy n MS, tỉnh n La xét xử s thẩm ông khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 n m 2018 về vi ly hôn, tranh hấp về nuôi on theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 18/2018/QĐXX- ngày 10 tháng 10 n m 2018 và quyết đ nh hoãn phiên tòa số 14/2018/QĐ -HNGĐ ngày 08 tháng 11 n m 2018 giữa á đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ch V h L, sinh n m 1991. Đ a chỉ: 3, ấp SR, xã LP, huy n LN, tỉnh Bình hư . V ng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguy n rường G, sinh n m 1989. Đ a hỉ: iểu khu A, th trấn HL, huy n MS, tỉnh n La. V ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ngày 31 tháng 7 năm 2018 và trong quá trình chuẩn bị xét xử, nguyên đơn chị V Thị trình bày:

Ch và anh Nguy n rường G kết hôn v i nhau từ n m 2010 do cả hai ùng tự nguy n. Anh ch ó đi đ ng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật và đã được Uỷ ban nhân dân xã LP, huy n LN, tỉnh Bình hư cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 13/01/2010. Khi kết hôn h và anh G đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Anh ch đã đượ gia đình hai bên t ch ư i hỏi cho theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn hai anh h chung sống hòa thuận, hạnh phú đượ n m 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn hính là do vợ h ng tính tình không hợp nhau, bất đ ng quan điểm sống nên thường xuyên ó ãi vã khiến hôn nhân không hạnh phú . Đến n m 2013, anh h sống ly thân ho đến nay. ừ khi ly thân, anh G về sống ùng bố đ tại tiểu khu A, th trấn HL, huy n MS, tỉnh

n La không quan tâm gì đến m on h . Nay h xá đ nh tình ảm vợ ch ng giữa h và anh G đã không thể hàn g n được nữa, h đề ngh òa án giải quyết ho ly hôn v i anh G.

Về con chung: Anh ch ó 01 on hung là háu Nguy n V Đại N sinh ngày 07/01/2013. ừ khi vợ h ng sống ly thân, h là người trự tiếp nuôi dư ng háu N, anh G không hề quan tâm gì đến hai m on. Ch ó nguy n v ng đượ tiếp tụ nuôi dư ng háu N ho đến khi háu trưởng thành, không yêu u anh G phải ấp dư ng nuôi on hung ùng.

Về tài sản chung: Anh ch không ó tài sản chung vợ ch ng.

Về nợ chung: Anh ch không nợ ai ng không ho ai vay mượn tài sản.

rong quá trình giải quyết vụ án, òa án nhân dân huy n MS tiến hành tống đạt v n bản tố tụng tri u tập anh G đến òa án để làm vi c, niêm yết ông khai tại n i ư trú hợp pháp và theo yêu u của h L thực hi n thủ tụ thông báo trên phư ng ti n thông tin đại húng vi

òa án đang thụ lý giải quyết vụ án ly hôn giữa h L và anh G. Tuy nhiên anh G không ó mặt, trốn tránh, gây khó kh n ho vi yêu u xin ly hôn ủa h L.

C n Điều 208 B luật ố tụng dân sự và theo đề ngh của nguyên đ n, òa án đã tiến hành xá minh theo quy đ nh về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tình trạng hôn nhân, về on hung và tài sản chung, nợ hung để giải quyết vụ án xin ly hôn giữa h V h L và anh Nguy n rường G. Kết quả xá minh đối v i Ban quản lý tiểu khu A, th trấn HL, huy n MS xá đ nh:

Về tình ảm: Ch L và anh G kết hôn v i nhau từ n m 2010 tại Bình hư , sau khi kết hôn ó m t thời gian ng n anh ch về chung sống v i nhau ùng bố đ anh Giang tại tiểu khu A, th trấn HL nhưng h L và háu không đ ng ký tạm trú tại đ a phư ng r i không thấy m on h L ở lại nữa. Đ a phư ng ng không r nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ h ng, hi n vẫn thấy anh G thỉnh thoảng qua nhà bố đ nhưng lại đi ngay không ở h n nhưng vẫn giữ h khẩu tại tiểu khu A, th trấn HL. Anh G, h L không ó tài sản và nợ gì hung tại đ a phư ng.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Vi tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý ho đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử ngh án là đúng quy đ nh của pháp luật.

- Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:

Đối v i á đư ng sự: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đ n đã thực hi n đ y đủ á quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. B đ n không ó mặt theo giấy tri u tập của òa án.

- Về đường lối giải quyết vụ án: C n

á tài li u ch ng c ó trong h s và tại phiên tòa, trên sở xem xét tất cả á ý kiến của những người tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên đề ngh HĐXX quyết đ nh: Áp dụng Điều 56; Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014 hấp nhận yêu u xin ly hôn ủa h V h L đối v i anh Nguy n rường G. Về con chung: Giao on hung là háu Nguy n V Đại N sinh ngày 07/01/2013 cho ch L trực tiếp nuôi dư ng giáo dụ , hấp nhận vi h L không yêu u anh G phải ấp dư ng nuôi on hung ùng. Về tài sản chung, nợ hung: Không ó. Về án phí: Ch L phải h u án phí dân sự s thẩm theo quy đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đ n h V h L đã ung cấp đúng và đ y đủ đ a chỉ n i ư trú hợp pháp của b đ n anh Nguy n rường G trong đ n khởi ki n và á h ng c kèm theo. uy nhiên, anh G cố tình không ó mặt tại òa, giấu đ a chỉ, gây khó kh n ho vi ly hôn ủa nguyên đ n. Vi c thay đ i n i ư trú không thông báo đ a chỉ ho hính quyền đ a phư ng và h L biết nhằm mụ đí h trốn tránh nghĩa vụ đối v i người khởi ki n. òa án nhân dân huy n MS đã tống đạt và niêm yết ông khai á v n bản tố tụng hai l n tại n i ư trú uối ùng đối v i anh G nhưng anh G v ng mặt không ó lý do. heo yêu u của h L, òa án đã thực hi n thủ tụ thông báo trên phư ng ti n thông tin đại húng theo quy đ nh tại Điều 180 B luật Tố tụng dân sự. Hết thời hạn thông báo anh G vẫn không ó mặt tại òa án để giải quyết vụ án. Nguyên đ n yêu u òa án không tiến hành hòa giải theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 207 B luật tố tụng dân sự. C n điểm a khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 189; Điều 195 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; Điều 3 Ngh quyết số 04/2017/NQ-HĐ ngày 05/5/2017 ủa H i đ ng Thẩm phán òa án nhân dân tối ao, òa án nhân dân huy n MS tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Để đảm bảo quyền lợi ho á đư ng sự, òa án đưa vụ án ra xét xử ông khai. Xá đ nh b đ n đã được tri u tập hợp l v ng mặt l n hai không ó lý do; Nguyên đ n ó đ n xin xét xử v ng mặt nên òa án n vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238 B luật ố tụng dân sự tiến hành phiên tòa xét xử s thẩm theo quy đ nh chung.

[2] Về yêu cầu xin ly hôn:

Về hôn nhân:

Ch V h L và anh Nguy n rường G tự nguy n kết hôn v i nhau từ n m 2010. Anh ch đã được UBND xã LP, huy n LN cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 13/01/2010 (số 005, quyển số 01/2010). Khi kết hôn anh h đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên anh ch là vợ ch ng hợp pháp. au khi kết hôn hai anh, ch chung sống hòa thuận, hạnh phú được ba n m thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ ch ng là do tính tình không hòa hợp, bất đ ng quan điểm sống nên vợ h ng thường xuyên ó ãi vã khiến hôn nhân không hạnh phú . Đến n m 2013 anh G tự ý bỏ nhà đi, không ho h L và gia đình biết n i ư trú ụ thể, nhưng thỉnh thoảng vẫn về nhà bố m đ ở tiểu khu A, th trấn HL, huy n MS ở. Anh ch sống ly thân từ đó ho đến nay. Ch L đã trự tiếp đến gặp và đượ đại di n hính quyền tiểu khu n i anh G ó đ ng ký h khẩu thường trú xá nhận vi anh G ó về qua lại nhà bố đ tại tiểu khu A, th trấn HL, MS, n La nhưng không ở h n, ng không ho ai biết đang ở đâu. ừ khi sống ly thân, anh G không hề quan tâm và ó trá h nhi m gì v i m on h .

rong quá trình giải quyết vụ án, òa án đã tiến hành điều tra xá minh nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa hai vợ ch ng theo quy đ nh tại Điều 208 B luật Tố tụng dân sự n m 2015. Mâu thuẫn hính giữa hai vợ ch ng là do anh G không quan tâm đến vợ on, ng không ho h G biết hi n đang ở đâu và làm gì. rong quá trình giải quyết vụ án, h L giữ nguyên yêu u xin ly hôn v i anh G. òa án đã tiến hành tống đạt và thực hi n niêm yết ông khai á v n bản tố tụng của òa án từ khi thụ lý vụ án, và thực hi n thông báo trên phư ng ti n thông tin đại húng ho anh G biết nhưng anh G cố tình v ng mặt không ó lý do, gây khó kh n ho quá trình giải quyết vụ án.

H i đ ng xét xử xét thấy, anh ch đã sống ly thân thời gian đã lâu, tình ảm vợ ch ng giữa hai vợ ch ng không thể hàn g n đượ , mâu thuẫn đã rất tr m tr ng, mụ đí h hôn nhân không đạt đượ . Nên n Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014 hấp nhận yêu u xin ly hôn ủa h L, xử cho h L đượ ly hôn v i anh Giang.

Về con chung: Ch L, anh G ó 01 on hung là háu Nguy n V Đại N, sinh ngày 07/01/2013. ừ khi sống ly thân, h L là người trự tiếp nuôi dư ng háu N. Anh G không quan tâm và ó trá h nhi m gì v i on hung. Để đảm bảo quyền lợi ho on hung ủa vợ h ng khi ly hôn H i đ ng xét xử xét thấy c n giao cho ch L trực tiếp nuôi dư ng h m só háu N theo quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận vi h L không yêu u anh G phải ấp dư ng nuôi on hung ùng.

Về tài sản chung: Ch L, anh G không ó tài sản hung vợ h ng.

Về nợ chung: Ch L, anh G không vay nợ ai ng không ho ai vay mượn tài sản.

Về án phí: Ch L phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 147; Điều 266 B luật Tố tụng Dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Quốc H i quy đ nh về án phí, l phí òa án:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa h V h L và anh Nguy n rường G.

2. Về con chung:

Giao háu Nguy n V Đại N, sinh ngày 07/01/2013 cho ch L trực tiếp nuôi dư ng và giáo dụ ho đến khi háu Nguy n V Đại N thành niên (đủ 18 tu i).

Anh G không phải ấp dư ng nuôi on hung ùng h L do h L không yêu u.

Anh G đượ quyền th m nom, h m só on, không ai được cản trở quyền này theo quy đ nh của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ hung vợ h ng: Không ó

4. Về án phí: Ch L phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng đã n p theo biên lai thu tạm ng án phí, l phí òa án số AA/2013/04846 ngày 31 tháng 7 n m 2018 tại Chi cụ thi hành án dân sự huy n MS, tỉnh n La.

5. Về quyền kháng áo: Nguyên đ n, b đ n được quyền kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án đượ niêm yết ông khai./.

Cỡ chữ